Complete each of thư following sentences using the cues given.You can change the…
1.I/very/happy/hear/that/you/be/Viet Nam/again
2.I/want/invite/you/see/an exhibition/modern sculptures
3.Be/Sunday morning/suitable/you?
4.The exhibition/begin/ 9a.m/so/let’s meet/ 8.45.am/outside the Arts Centre
5.I/ hope/we/have/a happy time/there
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 7: viết câu hoàn chỉnh từ các từ và cụm từ cho sẵn. Dạng bài này giúp các em ôn lại ngữ pháp và cách sắp xếp các thành phần trong câu một cách logic. Hãy nhớ rằng, chúng ta có thể thay đổi các từ gợi ý (ví dụ: chia động từ) và thêm các từ cần thiết (như giới từ, mạo từ…) để câu được hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp nhé.
Nào, chúng ta cùng bắt đầu!
Câu 1: I / very / happy / hear / that / you / be / Viet Nam / again
Phân tích từng bước:
1. Chủ ngữ của câu là “I”. Động từ đi kèm là “be”. Theo thì hiện tại đơn, “I” sẽ đi với “am”.
2. Sau động từ “to be” là tính từ “happy”. Chúng ta có cụm “I am very happy”.
3. Để diễn tả lý do tại sao lại “happy”, chúng ta dùng cấu trúc be + adjective + to-V (infinitive). Vậy “hear” sẽ trở thành “to hear”. Ta có: “I am very happy to hear…”.
4. “…that you be Viet Nam again” là một mệnh đề phụ. Trong mệnh đề này, chủ ngữ là “you”, động từ là “be”. Động từ “be” chia với “you” ở thì hiện tại là “are”.
5. Trước tên một quốc gia như “Viet Nam”, chúng ta cần dùng giới từ chỉ nơi chốn “in”.
6. Kết hợp tất cả lại, ta có một câu hoàn chỉnh.
Câu hoàn chỉnh: I am very happy to hear that you are in Viet Nam again.
Dịch nghĩa: Tôi rất vui khi nghe rằng bạn đã trở lại Việt Nam.
Câu 2: I / want / invite / you / see / an exhibition / modern sculptures
Phân tích từng bước:
1. Chủ ngữ là “I”, động từ chính là “want”. Với chủ ngữ “I” ở thì hiện tại đơn, động từ “want” giữ nguyên.
2. Chúng ta có cấu trúc want + to-V (muốn làm gì). Vậy, ta sẽ có “I want to invite…”.
3. Tiếp theo, ta có cấu trúc invite + somebody + to-V (mời ai đó làm gì). Vậy, ta có “invite you to see…”.
4. Xem cái gì? “an exhibition” (một buổi triển lãm). Triển lãm “về” cái gì, chúng ta dùng giới từ “of”. Vậy ta có “an exhibition of modern sculptures”.
5. Ghép các phần lại với nhau.
Câu hoàn chỉnh: I want to invite you to see an exhibition of modern sculptures.
Dịch nghĩa: Tôi muốn mời bạn đi xem một buổi triển lãm các tác phẩm điêu khắc hiện đại.
Câu 3: Be / Sunday morning / suitable / you ?
Phân tích từng bước:
1. Đây là một câu hỏi vì có dấu chấm hỏi ở cuối. Không có từ để hỏi (What, Where, When…) nên đây là câu hỏi Yes/No.
2. Câu hỏi Yes/No với động từ “to be” sẽ có cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + …?.
3. Chủ ngữ ở đây là “Sunday morning” (buổi sáng Chủ nhật) – là danh từ số ít, tương đương với “it”. Vì vậy, động từ “be” ở đầu câu sẽ được chia là “Is”.
4. Tính từ “suitable” (thích hợp) thường đi với giới từ “for” để chỉ “thích hợp với ai/cái gì”. Do đó, ta có “suitable for you”.
5. Sắp xếp lại theo đúng cấu trúc câu hỏi.
Câu hoàn chỉnh: Is Sunday morning suitable for you?
Dịch nghĩa: Sáng Chủ nhật có tiện cho bạn không?
Câu 4: The exhibition / begin / 9 a.m / so / let’s meet / 8.45 a.m / outside the Arts Centre
Phân tích từng bước:
1. Câu này có hai vế, nối với nhau bằng từ “so” (vì vậy).
2. Vế thứ nhất: Chủ ngữ là “The exhibition” (buổi triển lãm) – là danh từ số ít. Động từ là “begin”. Khi nói về lịch trình, thời gian biểu, chúng ta dùng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ số ít, động từ “begin” phải thêm “s”, thành “begins”.
3. Trước một giờ cụ thể (“9 a.m”), chúng ta phải dùng giới từ “at”.
4. Vế thứ hai: Cấu trúc gợi ý “Let’s” sẽ đi với một động từ nguyên thể không “to”: Let’s + V (bare-infinitive). Vậy ta có “let’s meet”.
5. Tương tự, trước giờ “8.45 a.m”, ta cũng dùng giới từ “at”.
6. “outside the Arts Centre” là một cụm giới từ chỉ nơi chốn, ta giữ nguyên.
7. Nối hai vế lại bằng dấu phẩy và từ “so”.
Câu hoàn chỉnh: The exhibition begins at 9 a.m, so let’s meet at 8.45 a.m outside the Arts Centre.
Dịch nghĩa: Buổi triển lãm bắt đầu lúc 9 giờ sáng, vì vậy chúng ta hãy gặp nhau lúc 8 giờ 45 phút ở bên ngoài Trung tâm Nghệ thuật nhé.
Câu 5: I / hope / we / have / a happy time / there
Phân tích từng bước:
1. Chủ ngữ “I”, động từ “hope” (hy vọng). Ở thì hiện tại đơn, với chủ ngữ “I”, động từ giữ nguyên.
2. Sau động từ “hope”, chúng ta có thể dùng một mệnh đề (có thể có “that” hoặc không). Mệnh đề đó là: “we have a happy time there”.
3. Để diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai (chuyến đi xem triển lãm), chúng ta nên dùng thì tương lai đơn will + V (bare-infinitive) trong mệnh đề sau “hope”. Vì vậy, “have” sẽ trở thành “will have”.
4. Ghép lại để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Câu hoàn chỉnh: I hope we will have a happy time there.
Dịch nghĩa: Tôi hy vọng chúng ta sẽ có một khoảng thời gian vui vẻ ở đó.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt
\(1\). I am very happy to hear that you are in Viet Nam again.
\(-\) be happy to do sth : vui vẻ làm gì
\(-\) in + quốc gia
\(2\). I want to invite you to see an exhibition of modern sculptures.
\(-\) want to + V-inf : muốn làm gì
\(-\) invite sb to + V-inf : mời ai làm gì
\(3\).Is Sunday morning suitable for you?
\(-\) be suitable for sb : phù hợp với ai
\(4\). The exhibition begins at 9 a.m so let’s meet at 8.45 a.m outside the Arts Centre.
\(-\) let’s + V-inf : hãy làm gì
\(-\)Trans : Triển lãm bắt đầu lúc 9 giờ sáng nên chúng ta hãy gặp nhau lúc 8 giờ 45 sáng bên ngoài Trung tâm Nghệ thuật.
\(@\) Lịch trình \(=>\) HTĐ
\(-\)HTĐ : S + V(s/es) +..
\(5\).I hope that we will have a happy time there.
\(-\) S + hope(s) + (that) + S + will + V-inf
\(-\) Trans: Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ có một thời gian vui vẻ ở đó.
1. I very happy to hear that you are in viet nam again
Dịch nghĩa : tôi rất hạnh phúc khi nghe thấy bạn là người việt nam
Cấu trúc : s+ tobe + danh từ / tính từ
2. I want to invite you to see an exhibition of modern sculptures
Dịch nghĩa : tôi muốn mời bạn xem triển lãm của các tác phẩm hiện đại
Cấu trúc want to do sbd : muốn làm gì
5. I hope we will have a happy time there
Dịch nghĩa : tôi hi vọng chúng ta sẽ có thời gian vui vẻ ở đó
3. What do you suitable in sunday moning
Dịch nghĩa : Bạn sẽ làm gì phù hợp vào sáng chủ nhật
4. The exhibition begins at 9 a.m so let’s met at 8.45 a.m outside the arts centre
Dịch nghĩa : Cuộc triển lãm bắt đầu từ 9 giờ sáng nên hãy gặp nhau lúc 8h 45 buổi sáng bên ngoài trung tâm nghệ thuật