COMPLETE THE EXERCISE WITH IF OR UNLESS.
1. _______________ you drive more caref…
1. _______________ you drive more carefully, you will have an accident.
2. _______________ you prune these trees, they won’t grow well.
3. He’ll get lost _______________ someone shows him the way.
4. _______________ you practice your Russian, you can improve it quickly.
5. _______________ you don’t hurry, you’ll be late for school again.
6. _______________ there is oxygen, fire cannot burn.
7. _______________ you go to bed late, you’ll feel tired in the morning.
8. My parents will be angry _______________ I pass my exams.
9. You can’t travel abroad _______________ you don’t have a passport.
10. You can’t watch TV _______________ you finish your homework.
11. _______________ they lower the price, I won’t buy that computer.
1. We cannot go sailing _______________ the rain stops.
2. I won’t talk to her _______________ she apologizes to me.
3. You won’t be able to find the house _______________ you get help from your
GPS.
4. I won’t go _______________ he is going.
5. _______________ we don’t take the necessary measures now, we may have
serious problems later.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và làm bài tập về cách sử dụng IF và UNLESS trong câu điều kiện loại 1, một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta.
Trước khi vào bài tập, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại lý thuyết một chút nhé.
I. Ôn tập kiến thức
Cả IF và UNLESS đều được dùng để bắt đầu một mệnh đề điều kiện.
1. Về IF (Nếu):
IF dùng để diễn tả một điều kiện. Nếu điều kiện đó xảy ra, thì kết quả ở mệnh đề chính sẽ xảy ra.
Ví dụ: If you study hard, you will pass the exam. (Nếu em học chăm, em sẽ đỗ kỳ thi.)
2. Về UNLESS (Trừ khi / Nếu … không):
Đây là phần các em hay nhầm lẫn nhất. Để cho dễ hiểu, các em hãy nhớ công thức đơn giản này:
UNLESS = IF … NOT
Nghĩa là, UNLESS mang nghĩa phủ định. Mệnh đề theo sau nó đã có nghĩa “nếu không” rồi, nên động từ trong mệnh đề đó sẽ ở thể khẳng định.
Ví dụ: You will fail the exam unless you study hard. (Em sẽ trượt kỳ thi nếu em không học chăm.)
Câu trên bằng nghĩa với: You will fail the exam if you do not study hard.
Mẹo làm bài: Để biết điền IF hay UNLESS, các em hãy dịch nghĩa cả hai vế của câu.
– Nếu vế điều kiện và vế kết quả hợp lý với nhau theo nghĩa “nếu… thì…”, ta dùng IF.
– Nếu vế điều kiện và vế kết quả hợp lý với nhau theo nghĩa “nếu không… thì…”, ta dùng UNLESS.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng áp dụng kiến thức này để giải bài tập nhé!
II. Giải bài tập chi tiết
Cô sẽ chữa lần lượt từng câu và giải thích tại sao chúng ta lại chọn đáp án đó.
1. UNLESS you drive more carefully, you will have an accident.
Giải thích: Chúng ta dịch câu này là: “Nếu bạn không lái xe cẩn thận hơn, bạn sẽ gặp tai nạn.” Nghĩa này hoàn toàn hợp lý. Nếu chúng ta điền “If” (Nếu bạn lái xe cẩn thận hơn, bạn sẽ gặp tai nạn) thì câu sẽ bị sai về nghĩa.
2. IF you prune these trees, they won’t grow well.
Giải thích: Câu này có một chút mẹo. “Prune” nghĩa là cắt tỉa. Câu này có nghĩa là: “Nếu bạn cắt tỉa những cái cây này, chúng sẽ không phát triển tốt.” Có thể đây là loại cây không cần cắt tỉa.
Tuy nhiên, nếu xét theo logic thông thường “cắt tỉa để cây phát triển tốt”, thì câu sẽ là: UNLESS you prune these trees, they won’t grow well. (Nếu bạn không cắt tỉa những cái cây này, chúng sẽ không phát triển tốt). Trong sách giáo khoa thường sẽ theo logic thông thường này hơn. Các em có thể linh hoạt chọn đáp án tùy theo ngữ cảnh nhé. Ở đây, cô chọn theo logic phổ biến nhất.
Đáp án hợp lý nhất: UNLESS you prune these trees, they won’t grow well.
3. He’ll get lost UNLESS someone shows him the way.
Giải thích: “Anh ấy sẽ bị lạc nếu không có ai đó chỉ đường cho anh ấy.” (tức là: … if someone does not show him the way). Nghĩa này hoàn toàn đúng.
4. IF you practice your Russian, you can improve it quickly.
Giải thích: Đây là một điều kiện tích cực. “Nếu bạn luyện tập tiếng Nga, bạn có thể cải thiện nó nhanh chóng.”
5. IF you don’t hurry, you’ll be late for school again.
Giải thích: Ở đây, mệnh đề điều kiện đã có sẵn “don’t” (phủ định) rồi. Chúng ta không thể dùng “unless” đi với “not”. Vì vậy, đáp án chỉ có thể là IF. “Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lại bị trễ học.”
6. UNLESS there is oxygen, fire cannot burn.
Giải thích: “Nếu không có oxy, lửa không thể cháy.” (tức là: If there is no oxygen…).
7. IF you go to bed late, you’ll feel tired in the morning.
Giải thích: Đây là một hệ quả tất yếu. “Nếu bạn đi ngủ muộn, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng.”
8. My parents will be angry UNLESS I pass my exams.
Giải thích: Bố mẹ sẽ giận “nếu tôi không đỗ kỳ thi.” Dùng “If” ở đây (“Bố mẹ sẽ giận nếu tôi đỗ kỳ thi”) là vô lý.
9. You can’t travel abroad IF you don’t have a passport.
Giải thích: Tương tự câu 5, vế điều kiện đã có “don’t” nên chúng ta bắt buộc phải dùng IF. “Bạn không thể đi du lịch nước ngoài nếu bạn không có hộ chiếu.”
10. You can’t watch TV UNLESS you finish your homework.
Giải thích: “Bạn không thể xem TV trừ khi/nếu bạn chưa làm xong bài tập về nhà.”
11. UNLESS they lower the price, I won’t buy that computer.
Giải thích: “Nếu họ không giảm giá, tôi sẽ không mua chiếc máy tính đó.”
12. We cannot go sailing UNLESS the rain stops.
Giải thích: “Chúng ta không thể đi chèo thuyền trừ khi trời tạnh mưa.” (tức là: … if the rain does not stop).
13. I won’t talk to her UNLESS she apologizes to me.
Giải thích: “Tôi sẽ không nói chuyện với cô ấy nếu cô ấy không xin lỗi tôi.”
14. You won’t be able to find the house UNLESS you get help from your GPS.
Giải thích: “Bạn sẽ không thể tìm thấy ngôi nhà đó nếu bạn không nhận được sự giúp đỡ từ GPS của mình.”
15. I won’t go IF he is going.
Giải thích: “Tôi sẽ không đi nếu anh ấy đi.” Đây là điều kiện trực tiếp, không mang ý phủ định.
16. IF we don’t take the necessary measures now, we may have serious problems later.
Giải thích: Lại một lần nữa, mệnh đề điều kiện có “don’t” nên chúng ta phải dùng IF. “Nếu chúng ta không thực hiện các biện pháp cần thiết bây giờ, chúng ta có thể sẽ gặp những vấn đề nghiêm trọng sau này.”
III. Tổng kết
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập. Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững cách phân biệt và sử dụng IF và UNLESS.
Hãy luôn nhớ mẹo quan trọng nhất: UNLESS = IF … NOT. Khi làm bài, các em hãy dịch nghĩa của câu và áp dụng mẹo này, cô tin các em sẽ luôn làm đúng.
Chúc các em học tốt
1. Unless you drive more carefully, you will have an accident.
2. Unless you prune these trees, they won’t grow well.
3. He’ll get lost unless someone shows him the way.
4. If you practice your Russian, you can improve it quickly.
5. If you don’t hurry, you’ll be late for school again.
6. Unless there is oxygen, fire cannot burn.
7. If you go to bed late, you’ll feel tired in the morning.
8. My parents will be angry unless I pass my exams.
9. You can’t travel abroad if you don’t have a passport.
10. You can’t watch TV unless you finish your homework.
11. Unless they lower the price, I won’t buy that computer.
1. We cannot go sailing unless the rain stops.
2. I won’t talk to her unless she apologizes to me.
3. You won’t be able to find the house unless you get help from your GPS.
4. I won’t go unless/ if he is going.
Câu này về nghĩa thì có 2 trường hợp không xác định đúng hoàn toàn.
5. If we don’t take the necessary measures now, we may have serious problems later.
@Bơ Bơ
Xin hay nhất
1. Unless
2. Unless
3. unless
4. If
5. If
6. Unless
7. if
8. unless
9. if
10. unless
11. Unless
12. unless
13. unless
14. if/unless
15. unless
16. If