Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Complete the sentences with the correct prepositions. 1. Life a big city is not …

Complete the sentences with the correct prepositions.
1. Life a big city is not …

Complete the sentences with the correct prepositions.
1. Life a big city is not so quiet as the country.
2. Most them are fond fiction books.
3. He’s familiar his topic.
4. Let’s get bookshop and have a look the section picture books.
5. It’s difficult walk the busy streets.
6. I’m afraid riding in busy streets.
7. I intend to buy something our house.
8. It’s very kind you to help me.
9. What are you doing? – Oh, I’m looking my pen.
10.These boys always laugh the newcomers.
11. pen is red. is blue. (hers, your)
nhanh giúp em với ạ =(((
Hỏi bởi: Thanh Ngọc
3 câu trả lời
▲ 1
Chào em, cô là giáo viên Tiếng Anh đây. Cô rất vui khi được giúp em giải đáp bài tập này. Em hãy xem kỹ phần giải thích của cô để hiểu rõ hơn về cách dùng giới từ và đại từ nhé. Chúng ta cùng bắt đầu nào!

1. Life in a big city is not so quiet as the country.
Giải thích: Chúng ta dùng giới từ “in” khi nói về một địa điểm lớn, có không gian rộng như thành phố (city), quốc gia (country), hay lục địa (continent). Cụm từ “in a big city” có nghĩa là “ở một thành phố lớn”.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở một thành phố lớn không yên tĩnh như ở nông thôn.

2. Most of them are fond of fiction books.
Giải thích: Câu này có 2 chỗ cần điền:
– “Most of them” là một cấu trúc có nghĩa là “hầu hết trong số họ”. Ta dùng “most of” trước các đại từ như them, us, you…
– “be fond of something/doing something” là một cụm từ cố định, có nghĩa là “yêu thích, say mê cái gì/làm gì”. Vì vậy, sau “fond” ta luôn dùng giới từ “of”.
Dịch nghĩa: Hầu hết họ đều thích sách viễn tưởng.

3. He’s familiar with his topic.
Giải thích: Ta có cấu trúc cố định “be familiar with something”, có nghĩa là “quen thuộc với, am hiểu về cái gì”.
Dịch nghĩa: Anh ấy am hiểu về chủ đề của mình.

4. Let’s get to the bookshop and have a look at the section of picture books.
Giải thích: Câu này có 3 chỗ cần điền nhé:
– Cụm từ “get to a place” có nghĩa là “đi đến một nơi nào đó”.
– Cụm từ “have a look at something” có nghĩa là “nhìn vào, xem cái gì đó”.
– Để chỉ “khu vực sách tranh”, ta dùng “the section of picture books”. Giới từ “of” ở đây dùng để chỉ sự sở hữu, thuộc về.
Dịch nghĩa: Chúng ta hãy đến hiệu sách và xem khu vực sách tranh nhé.

5. It’s difficult to walk on the busy streets.
Giải thích: Câu này có 2 chỗ trống em nhé.
– Ta có cấu trúc: “It’s + tính từ + to + động từ nguyên mẫu”, có nghĩa là “Thật … để làm gì”. Vậy chỗ trống đầu tiên là “to walk”.
– Để nói “đi bộ trên đường”, ta dùng giới từ “on”. Cụm từ “walk on the streets” là đi bộ trên đường phố.
Dịch nghĩa: Thật khó để đi bộ trên những con đường đông đúc.

6. I’m afraid of riding in busy streets.
Giải thích: Đây là cấu trúc “be afraid of + Noun/V-ing”, có nghĩa là “sợ, e ngại cái gì/làm việc gì”.
Dịch nghĩa: Tôi sợ việc đi xe trên những con đường đông đúc.

7. I intend to buy something for our house.
Giải thích: Chúng ta dùng giới từ “for” để chỉ mục đích hoặc đối tượng nhận được hành động. Trong câu này, “for our house” có nghĩa là “(mua) cho ngôi nhà của chúng tôi”.
Dịch nghĩa: Tôi dự định mua một vài thứ cho ngôi nhà của chúng tôi.

8. It’s very kind of you to help me.
Giải thích: Ta có cấu trúc cố định: “It’s + kind/nice/… + of + somebody + to do something”. Cấu trúc này dùng để khen ngợi ai đó tốt bụng/tử tế khi làm việc gì.
Dịch nghĩa: Bạn thật tốt bụng khi đã giúp đỡ tôi.

9. What are you doing? – Oh, I’m looking for my pen.
Giải thích: Đây là một cụm động từ (phrasal verb). “look for” có nghĩa là “tìm kiếm”. Em hãy phân biệt với “look at” (nhìn vào) và “look after” (chăm sóc) nhé.
Dịch nghĩa: Bạn đang làm gì vậy? – Ồ, mình đang tìm cây bút của mình.

10. These boys always laugh at the newcomers.
Giải thích: Cụm động từ “laugh at somebody” có nghĩa là “cười nhạo, chế giễu ai đó”. Nó khác với “laugh” (cười) thông thường.
Dịch nghĩa: Những cậu bé này luôn luôn cười nhạo những người mới đến.

11. Your pen is red. Hers is blue.
Giải thích: Đây là bài tập về tính từ sở hữu và đại từ sở hữu.
– Ở câu đầu tiên, sau chỗ trống là danh từ “pen” (cái bút), nên ta cần một tính từ sở hữu. “Your pen” nghĩa là “cây bút của bạn”.
– Ở câu thứ hai, sau chỗ trống không có danh từ nào cả. Nó đứng một mình làm chủ ngữ. Vì vậy ta cần một đại từ sở hữu. “Hers” có nghĩa là “cái của cô ấy” (thay thế cho “her pen”).
Dịch nghĩa: Cây bút của bạn màu đỏ. Cây bút của cô ấy màu xanh.

Hy vọng phần giải thích chi tiết của cô sẽ giúp em hiểu bài tốt hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1
  1. Life a big city is not so quiet as the country.
  2. Most them are fond fiction books.
  3. He’s familiar his topic.
  4. It’s difficult walk the busy streets.
  5. I’m afraid riding in busy streets.
  6. I intend to buy something our house.
  7. It’s very kind you to help me.
Trả lời bởi: Thanh Thuy Nguyen
▲ 0

1. Life in a big city is not so quiet as the country.

– life in city: cuộc sống ở thành phố 

2. Most of them are fond of fiction books.

– most of N(s): đa số 

– be fond of sth: thích điều gì 

3. He’s familiar with his topic.

– be familiar with sth: quen thuộc với điều gì 

4. Let’s get to the bookshop and have a look at the section of picture books.

– get to swh: đi tới nơi đâu 

– look at sth: nhìn vào thứ gì 

– N of N: chỉ sự sở hữu 

5. It’s difficult to walk in the busy streets.

– it be adj to V: như thế nào để làm gì 

– walk in swh: đi bộ ở nơi đâu 

6. I’m afraid of riding in busy streets.

– be afraid of Ving: sợ làm việc gì 

7. I intend to buy something for our house.

– buy sth for sth: mua thứ gì cho cái gì 

8. It’s very kind of you to help me.

– be kind of sb to V: thật tốt bụng khi ai làm gì 

9. What are you doing? – Oh, I’m looking for my pen.

– look for: tìm kiếm thứ gì 

10. These boys always laugh at the newcomers.

– laugh at: cười nhạo, làm trò cười 

11. Her pen is red. Yours is blue.

– đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + N

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo