Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

*Complete these sentences using the given words 1. He/ often/ have/ breakfast/ l…

*Complete these sentences using the given words
1. He/ often/ have/ breakfast/ l…

*Complete these sentences using the given words
1. He/ often/ have/ breakfast/ late.
2. You/ do/ the housework/ at the moment?
3. I/ not/ go/ to school/ on weekends.
4. John’s girlfriend/ wear/ a red T-shirt/ now.
5. They/ like/ beer or wine?
6. What/ he/ usually/ do/ at night?
7. The teacher/ never/ lose/ his temper.
8. Why you/ listen/to music/ loudly now?
Hỏi bởi: Nguyễn Đỗ Thiện
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng: hoàn thành câu với các từ cho sẵn. Dạng bài này giúp chúng ta củng cố kiến thức về thì, cấu trúc câu và cách sử dụng từ vựng một cách chính xác.

Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước để giải quyết bài tập này một cách dễ dàng nhé. Chúng ta sẽ tập trung vào việc xác định thì của động từ và cấu trúc câu phù hợp.

Dưới đây là các câu chúng ta cần hoàn thành:
1. He/ often/ have/ breakfast/ late.
2. You/ do/ the housework/ at the moment?
3. I/ not/ go/ to school/ on weekends.
4. John’s girlfriend/ wear/ a red T-shirt/ now.
5. They/ like/ beer or wine?
6. What/ he/ usually/ do/ at night?
7. The teacher/ never/ lose/ his temper.
8. Why you/ listen/to music/ loudly now?

Chúng ta bắt đầu nhé!

Bước 1: Phân tích từng câu và xác định dấu hiệu nhận biết.

* Câu 1: He/ often/ have/ breakfast/ late.
* Dấu hiệu nhận biết: Từ “often” (thường xuyên). Từ này chỉ một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).

* Câu 2: You/ do/ the housework/ at the moment?
* Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ “at the moment” (ngay bây giờ, lúc này). Cụm từ này chỉ một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

* Câu 3: I/ not/ go/ to school/ on weekends.
* Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ “on weekends” (vào cuối tuần). Từ “not” cho thấy đây là câu phủ định. Hành động “go to school” không xảy ra vào cuối tuần, đây là một sự thật hoặc thói quen.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple) ở dạng phủ định.

* Câu 4: John’s girlfriend/ wear/ a red T-shirt/ now.
* Dấu hiệu nhận biết: Từ “now” (bây giờ). Từ này chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

* Câu 5: They/ like/ beer or wine?
* Dấu hiệu nhận biết: Động từ “like” (thích). Câu hỏi này hỏi về sở thích chung.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).

* Câu 6: What/ he/ usually/ do/ at night?
* Dấu hiệu nhận biết: Từ “usually” (thường xuyên) và cụm từ “at night” (vào ban đêm). Từ “usually” chỉ thói quen, hành động lặp lại. Câu hỏi bắt đầu bằng “What”.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).

* Câu 7: The teacher/ never/ lose/ his temper.
* Dấu hiệu nhận biết: Từ “never” (không bao giờ). Từ này chỉ tần suất, một hành động không bao giờ xảy ra.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).

* Câu 8: Why you/ listen/to music/ loudly now?
* Dấu hiệu nhận biết: Từ “now” (bây giờ) và từ “Why” (tại sao). “Now” chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Câu hỏi bắt đầu bằng “Why”.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Bước 2: Áp dụng công thức và hoàn thành câu.

Câu 1: He/ often/ have/ breakfast/ late.
* Thì: Hiện tại đơn (Present Simple) – Thói quen.
* Công thức câu khẳng định: Chủ ngữ + động từ nguyên mẫu (hoặc thêm -s/-es) + tân ngữ.
* Lý do: “He” là ngôi thứ ba số ít, vì vậy động từ “have” cần chia là “has”.
* Lời giải: He often has breakfast late.

Câu 2: You/ do/ the housework/ at the moment?
* Thì: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Hành động đang xảy ra.
* Công thức câu hỏi (Yes/No question): Is/Am/Are + chủ ngữ + động từ thêm -ing + tân ngữ?
* Lý do: “You” đi với “Are”. “do” thêm “ing” thành “doing”.
* Lời giải: Are you doing the housework at the moment?

Câu 3: I/ not/ go/ to school/ on weekends.
* Thì: Hiện tại đơn (Present Simple) – Sự thật, thói quen ở dạng phủ định.
* Công thức câu phủ định: Chủ ngữ + do not (don’t)/ does not (doesn’t) + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.
* Lý do: “I” đi với “do not” (don’t). Động từ “go” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Lời giải: I do not go to school on weekends.

Câu 4: John’s girlfriend/ wear/ a red T-shirt/ now.
* Thì: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Hành động đang xảy ra.
* Công thức câu khẳng định: Chủ ngữ + is/am/are + động từ thêm -ing + tân ngữ.
* Lý do: “John’s girlfriend” (cô ấy) là ngôi thứ ba số ít, đi với “is”. “wear” thêm “ing” thành “wearing”.
* Lời giải: John’s girlfriend is wearing a red T-shirt now.

Câu 5: They/ like/ beer or wine?
* Thì: Hiện tại đơn (Present Simple) – Hỏi về sở thích.
* Công thức câu hỏi (Yes/No question): Do/Does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
* Lý do: “They” là chủ ngữ số nhiều, đi với “Do”. Động từ “like” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Lời giải: Do they like beer or wine?

Câu 6: What/ he/ usually/ do/ at night?
* Thì: Hiện tại đơn (Present Simple) – Hỏi về thói quen.
* Công thức câu hỏi (Wh- question): Từ để hỏi + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
* Lý do: “he” là ngôi thứ ba số ít, đi với “does”. Động từ “do” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Lời giải: What does he usually do at night?

Câu 7: The teacher/ never/ lose/ his temper.
* Thì: Hiện tại đơn (Present Simple) – Tần suất, một sự thật.
* Công thức câu khẳng định với “never”: Chủ ngữ + never + động từ chia theo ngôi + tân ngữ.
* Lý do: “The teacher” là ngôi thứ ba số ít, động từ “lose” cần thêm “s” thành “loses”. “never” đứng trước động từ chính.
* Lời giải: The teacher never loses his temper.

Câu 8: Why you/ listen/to music/ loudly now?
* Thì: Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Hỏi về lý do của hành động đang diễn ra.
* Công thức câu hỏi (Wh- question): Từ để hỏi + is/am/are + chủ ngữ + động từ thêm -ing + tân ngữ?
* Lý do: “you” đi với “Are”. “listen” thêm “ing” thành “listening”.
* Lời giải: Why are you listening to music loudly now?

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập. Các em thấy đó, chỉ cần xác định đúng thì của động từ và áp dụng đúng công thức, việc làm bài sẽ trở nên rất đơn giản. Hãy luyện tập thêm để ghi nhớ kiến thức này nhé! Cô tin là các em sẽ làm tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

1.He often has breakfast late.

2.Are you doing the housework at the moment?

3.I am not going to school on weekends.

4.John’s girlfriend is wearing a red T-shirt now.

5.Do they like beer or wine?

6.What does he usually do at night?

7.The teacher never loses his temper.

8.Why are you listening to music loudly now?

Trả lời bởi: Kiều Phương Thảo
▲ 5

he often has a breakfast too late

are you doing the housework at the moment

i dont go to school on weekends

johns girlfriend is wearimg a red t-shirt now

do they like beer or wine

what does he usuall do at night

the teacher never loses his temper

why you listening to music loudly now

Trả lời bởi: thanhlong234

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo