Công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong …
Để hiểu rõ công thức này, chúng ta cần nắm vững một số khái niệm cơ bản đã học.
Bước 1: Nhắc lại Khái niệm Từ trường đều
Các em còn nhớ, từ trường đều là gì không? Đó là từ trường mà tại mọi điểm trong đó, cảm ứng từ có cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn. Chúng ta thường biểu diễn các đường sức từ của từ trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Bước 2: Nhắc lại Khái niệm Lực từ
Lực từ là lực mà từ trường tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện.
Bước 3: Thiết lập Công thức tính Lực từ
Dựa vào các thí nghiệm và lý thuyết đã được xây dựng, người ta đã tìm ra công thức để tính độ lớn của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều.
Công thức này có dạng như sau:
\[ F = I \cdot l \cdot B \cdot \sin(\alpha) \]
Trong đó:
* F là độ lớn của lực từ, đơn vị là Newton (N).
* I là cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây dẫn, đơn vị là Ampere (A).
* l là chiều dài của đoạn dây dẫn, đơn vị là mét (m). Chú ý, đây là chiều dài hình học của đoạn dây, không phải chiều dài theo đường cong nếu dây bị uốn.
* B là độ lớn của cảm ứng từ của từ trường, đơn vị là Tesla (T).
* \(\alpha\) là góc hợp bởi giữa đoạn dây dẫn và đường sức từ (hay còn gọi là giữa vectơ cường độ dòng điện và vectơ cảm ứng từ). Đơn vị của góc là độ hoặc radian.
Bước 4: Phân tích các trường hợp đặc biệt của góc \(\alpha\)
Để hiểu rõ hơn về công thức trên, chúng ta cùng xem xét một số trường hợp đặc biệt của góc \(\alpha\):
* Trường hợp 1: Dây dẫn song song với đường sức từ.
Nếu đoạn dây dẫn song song với đường sức từ, thì góc \(\alpha = 0^\circ\) hoặc \(\alpha = 180^\circ\).
Lúc này, \(\sin(0^\circ) = 0\) và \(\sin(180^\circ) = 0\).
Do đó, lực từ sẽ bằng 0: \(F = 0\).
Điều này có nghĩa là từ trường không tác dụng lực lên dây dẫn nếu dây song song với đường sức từ.
* Trường hợp 2: Dây dẫn vuông góc với đường sức từ.
Nếu đoạn dây dẫn vuông góc với đường sức từ, thì góc \(\alpha = 90^\circ\).
Lúc này, \(\sin(90^\circ) = 1\).
Công thức trở thành: \(F = I \cdot l \cdot B\).
Đây là trường hợp lực từ có độ lớn cực đại.
* Trường hợp 3: Dây dẫn hợp với đường sức từ một góc bất kỳ.
Trong trường hợp này, chúng ta sử dụng công thức tổng quát \(F = I \cdot l \cdot B \cdot \sin(\alpha)\) để tính toán.
Bước 5: Xác định Phương và Chiều của Lực từ – Quy tắc bàn tay trái
Ngoài độ lớn, chúng ta còn cần xác định được phương và chiều của lực từ. Quy tắc để xác định điều này là Quy tắc bàn tay trái.
Đặt bàn tay trái, các ngón tay duỗi thẳng. Chiều của lực từ được xác định như sau:
* Cho bàn tay trái hướng sao cho các đường sức từ đi vào lòng bàn tay.
* Ngón cái choãi ra vuông góc với mặt phẳng của bàn tay, chỉ chiều của lực từ.
* Các ngón tay còn lại hướng theo chiều của dòng điện.
Ví dụ minh họa (nếu có trong sách giáo khoa hoặc bài tập ví dụ):
Giả sử chúng ta có một đoạn dây dẫn dài 0.5 m, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0.2 T. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 3 A. Dây dẫn hợp với đường sức từ một góc 30 độ.
Áp dụng công thức:
\(F = I \cdot l \cdot B \cdot \sin(\alpha)\)
\(F = 3 \, \text{A} \cdot 0.5 \, \text{m} \cdot 0.2 \, \text{T} \cdot \sin(30^\circ)\)
\(F = 3 \cdot 0.5 \cdot 0.2 \cdot 0.5\)
\(F = 0.15 \, \text{N}\)
Vậy độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này là 0.15 N.
Tóm lại:
Công thức tính độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều là \(F = I \cdot l \cdot B \cdot \sin(\alpha)\).
Để xác định phương và chiều của lực từ, chúng ta sử dụng Quy tắc bàn tay trái.
Các em hãy ghi nhớ kỹ công thức và quy tắc này, chúng ta sẽ còn áp dụng rất nhiều trong các bài tập tiếp theo. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
*Công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường :
F=BIlsina
– trong đó :
F: lực từ tác dụng lên dây dẫn (N)
B: cảm ứng từ (T)
I: cường độ dòng điện (A)
l : chiều dài dây dẫn(m)
nhớ cho minmochi880 ctlhn nhé ~
A. Phương pháp & Ví dụ
– Lực từ F→ có đặc điểm:
+ Điểm đặt tại trung điểm đoạn dòng điện
+ Có phương vuông góc với I→ và B→, có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái
+ Độ lớn: F = B.I.l.sin α (với α là góc tạo bới I→ và B→)
Trong đó: B là cảm ứng từ (đơn vị là Tesla – T); I là cường độ dòng điện (A); l là chiều dài của sơi dây (m).
– Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái xòe rộng, sao cho lòng bàn tay hứng các đường sức từ, chiều từ cổ tay đến các ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ.
+ Chiều của cảm ứng từ bên ngoài nam châm là chiều vào Nam (S) ra Bắc (N)
+ Quy ước:
: Có phương vuông góc với mặt phẳng biểu diễn, chiều đi ra.
: Có phương vuông góc với mặt phẳng biểu diễn, chiều đi vào.
: Có phương, chiều là phương chiều của mũi tên và nằm trên mặt phẳng vẽ nó.
Ví dụ 1: Hãy áp dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều (của một trong ba đại lượng F→, B→, I→) còn thiếu trong các hình vẽ sau đây:
Hướng dẫn:
Trước tiên ta phát biểu quy tắc bàn tay trái:
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái xòe rộng, sao cho lòng bàn tay hứng các đường sức từ, chiều từ cổ tay đến các ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ.
Ví dụ 2: Một dây dẫn có chiều dài 10 m được đặt trong từ trường đều có B = 5.10-2 T. Cho dòng điện có cường độ 10 A chạy qua dây dẫn.
a) Xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn khi dây dẫn đặt vuông góc với B→.
b) Nếu lực từ tác dụng có độ lớn bằng 2,5√3 N. Hãy xác định góc giữa B→ và chiều dòng điện ?
Hướng dẫn:
a) Lực từ F→ có đặc điểm:
+ Điểm đặt tại trung điểm đoạn dây mang dòng điện
+ Có phương vuông góc với I→ và B→, có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái
+ Độ lớn: F = B.I.l.sin α = (5.10-2).10.10.sin 90° = 5 (N)
b) Ta có: F = B.I.l.sin α
Ví dụ 3: Cho đoạn dây MN có khối lượng m, mang dòng điện I có chiều như hình, được đặt vào trong từ trường đều có vectơ B→ như hình vẽ. Biểu diễn các lực tác dụng lên đoạn dây MN (bỏ qua khối lượng dây treo).
Hướng dẫn:
+ Các lực tác dụng lên đoạn dây MN gồm: Trọng lực P→ đặt tại trọng tâm (chính giữa thanh), có chiều hướng xuống; Lực căng dây T→ đặt vào điểm tiếp xúc của sợi dây và thanh, chiều hướng lên; Lực từ F→: áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được F→ có phương thẳng đứng, chiều hướng lên như hình.
+ Các lực được biểu diễn như hình.
Ví dụ 4: Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T. Cho g = 10 m/s2.
a) Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0.
b) Cho I = 16A có chiều từ M đến N. Tính lực căng mỗi dây ?
Hướng dẫn:
a) Lực căng dây bằng 0 nghĩa là dây nằm lơ lững ⇒ P→ + F→ = 0 ⇒ F→ = – P→
+ Do đó lực từ F→ phải có chiều hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của dòng điện có chiều từ N đến M.
+ Mặt khác ta cũng có: F = P ⇔ B.I.l.sin 90° = mg
+ Mật độ khối lượng của sợi dây: d = m/l
+ Vậy:
b) Khi dòng điện có chiều từ M đến N thì lực từ F→ có chiều hướng xuống. Do lực căng dây T→ có chiều hướng lên nên: T = P + F = mg + BIl
+ Mật độ khối lượng của sợi dây: d = m/l
+ Vì có hai sợi dây nên lực căng mỗi sợi là T1 = T2 = T/2 = 0,13 (N)
Cho mình xin hay nhất với ạ
Chúc bạn học tốt!^^
@linhnbv205