Phân biệt NST lưỡng bội và NST đơn bội, NST thường và NST giới tính. Cho VD
Bài tập hôm nay của chúng ta là phân biệt nhiễm sắc thể lưỡng bội và đơn bội, nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính, đồng thời đưa ra ví dụ minh họa.
Để làm tốt bài tập này, chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bước như sau:
Bước 1: Ôn lại khái niệm về nhiễm sắc thể
Trước hết, chúng ta cần nhớ lại nhiễm sắc thể là gì. Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang vật chất di truyền, chứa ADN và protein, có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Bước 2: Phân biệt Nhiễm sắc thể lưỡng bội và Nhiễm sắc thể đơn bội
Chúng ta sẽ lần lượt đi vào định nghĩa và đặc điểm của từng loại:
1. Nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)
* Định nghĩa: Tế bào sinh dưỡng của hầu hết các loài sinh vật lưỡng bội chứa các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Ký hiệu là 2n.
* Đặc điểm:
* Trong mỗi cặp, hai nhiễm sắc thể có hình dạng, kích thước và trình tự gen giống nhau.
* Một nhiễm sắc thể trong cặp có nguồn gốc từ bố, nhiễm sắc thể còn lại có nguồn gốc từ mẹ.
* Các tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội đều mang bộ NST 2n.
* Ví dụ:
* Ở người, bộ NST lưỡng bội của tế bào sinh dưỡng là 2n = 46 chiếc. Chúng tồn tại thành 23 cặp tương đồng.
* Ở ruồi giấm, bộ NST lưỡng bội của tế bào sinh dưỡng là 2n = 8 chiếc. Chúng tồn tại thành 4 cặp tương đồng.
2. Nhiễm sắc thể đơn bội (n)
* Định nghĩa: Bộ nhiễm sắc thể đơn bội là bộ nhiễm sắc thể chỉ chứa một chiếc của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Ký hiệu là n.
* Đặc điểm:
* Các giao tử (tinh trùng, trứng) của sinh vật lưỡng bội thường chứa bộ NST đơn bội.
* Khi thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội (n + n = 2n).
* Một số sinh vật có thể có bộ NST đơn bội ở một giai đoạn nhất định trong vòng đời, ví dụ như ở các loài ong, kiến (con đực là đơn bội).
* Ví dụ:
* Ở người, tinh trùng và trứng đều có bộ NST đơn bội là n = 23 chiếc.
* Ở ruồi giấm, tinh trùng và trứng đều có bộ NST đơn bội là n = 4 chiếc.
Bước 3: Phân biệt Nhiễm sắc thể thường và Nhiễm sắc thể giới tính
Bây giờ, chúng ta sẽ phân biệt hai loại nhiễm sắc thể còn lại:
1. Nhiễm sắc thể thường
* Định nghĩa: Là các nhiễm sắc thể không mang gen quy định giới tính. Chúng có mặt ở cả hai giới đực và cái với số lượng như nhau trong cùng một loài.
* Đặc điểm:
* Mang các gen quy định các tính trạng thông thường của cơ thể (ví dụ: màu mắt, chiều cao, nhóm máu,…).
* Trong tế bào lưỡng bội, các nhiễm sắc thể thường cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng.
* Ví dụ:
* Ở người, có 22 cặp nhiễm sắc thể thường (từ cặp 1 đến cặp 22).
* Ở ruồi giấm, có 3 cặp nhiễm sắc thể thường.
2. Nhiễm sắc thể giới tính
* Định nghĩa: Là các nhiễm sắc thể mang gen quy định giới tính. Số lượng và loại nhiễm sắc thể giới tính quy định giới tính của cơ thể.
* Đặc điểm:
* Ở nhiều loài, hai nhiễm sắc thể giới tính không hoàn toàn tương đồng với nhau về hình dạng và kích thước, đặc biệt là ở giới dị giao.
* Tồn tại ở hai dạng chính: X và Y.
* Cơ chế xác định giới tính ở người và nhiều loài động vật:
* Giới XX: Là giới cái. Có hai nhiễm sắc thể giới tính X.
* Giới XY: Là giới đực. Có một nhiễm sắc thể giới tính X và một nhiễm sắc thể giới tính Y. Nhiễm sắc thể Y nhỏ hơn và mang ít gen hơn nhiễm sắc thể X.
* Ví dụ:
* Ở người, có 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính.
* Nữ: 2 nhiễm sắc thể X (XX). Bộ NST đầy đủ là 2n = 46 (22 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính XX).
* Nam: 1 nhiễm sắc thể X và 1 nhiễm sắc thể Y (XY). Bộ NST đầy đủ là 2n = 46 (22 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính XY).
* Ở ruồi giấm, có 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính.
* Cái: 2 nhiễm sắc thể X (XX). Bộ NST đầy đủ là 2n = 8 (3 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính XX).
* Đực: 1 nhiễm sắc thể X và 1 nhiễm sắc thể Y (XY). Bộ NST đầy đủ là 2n = 8 (3 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính XY).
Bước 4: Tổng hợp và trình bày lại
Sau khi đã nắm rõ từng khái niệm và đặc điểm, chúng ta có thể tổng hợp lại thành một bảng so sánh hoặc trình bày theo từng ý như cô đã làm ở trên. Điều quan trọng là phải phân biệt rõ ràng:
* Lưỡng bội (2n) vs Đơn bội (n): Liên quan đến số lượng “bộ” NST (có đủ cặp hay chỉ có một chiếc của mỗi cặp).
* Thường vs Giới tính: Liên quan đến chức năng của NST (quy định tính trạng chung hay quy định giới tính).
Các em hãy xem lại phần trình bày của cô và ghi nhớ những điểm chính này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Chúc các em học tốt!
NST lưỡng bội: Các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, mỗi cặp tương đồng gồm 2 NST. Ví dụ: ở người có 2n = 46 thì bộ NST gồm 23 cặp tương đồng.
NST đơn bội: Các NST không tồn tại từng cặp tương đồng, mỗi loại NST chỉ có 1 chiếc. Ví dụ: trong tinh trùng người có bộ NST đơn bội n = 23 thì bộ NST gồm 23 NST riêng lẻ không tồn tại thành từng cặp.
NST giới tính: mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST giới tính, mang các gen quy định các tính trạng về giới tính, khác nhau ở 2 giới đực và cái. Ví dụ: Người có 1 cặp NST giới tính, XX ở nữ và XY ở nam.
NST thường: Là các cặp NST còn lại, mang các gen quy định tính trạng thường, giống nhau ở giới đực và cái. Ví dụ người có 22 cặp NST thường, 1 cặp NST giới tính.
Phân biệt NST lưỡng bội và NST đơn bội:
NST lưỡng bội: +Trong tế bào sinh dưỡng
+tồn tại thành từng cặp tương đồng
+ một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ
NST đơn bội: + Trong tế bào sinh dục
+chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng
+Bộ NST trong giao tử có NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng
NST thường và NST giới tính:
NST thường :
-Gồm nhiều cặp NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
-Gen trên NST thường tồn tại ghành từng cặp gen tương ứng
-Mang gen qui định các tính trạng thường của cơ thể
NST giới tính:
-Chỉ có 1 cặp ,có thể tồn tại thành cặp tương đồng hoặc ko tùy vào giới tính và tùy từng loài
-Gen trên NST giới tính XY tồn tại thành từng nhiều vùng
-Mang gen qui định tính trạng thường và gen qui định tính trạng liên quan đến giới tính