cosA+cosB+cosC=1+4sinA/2sinB/2sinC/2
Chào các em học sinh yêu quý,
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau chứng minh một đẳng thức lượng giác rất thú vị và quen thuộc trong chương trình Toán 10, đặc biệt là trong các bài toán về tam giác. Đẳng thức cần chứng minh là:
\[\cos A + \cos B + \cos C = 1 + 4\sin\frac{A}{2}\sin\frac{B}{2}\sin\frac{C}{2}\]
Đây là một đẳng thức mà vế trái là tổng của các cosin, còn vế phải lại liên quan đến các sin của góc chia đôi. Để chứng minh đẳng thức này, chúng ta sẽ bắt đầu biến đổi từ vế trái cho đến khi nó bằng với vế phải. Hãy cùng theo dõi từng bước một nhé!
Bước 1: Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích cho hai số hạng đầu tiên ở vế trái.
Vế trái của đẳng thức là: \(\cos A + \cos B + \cos C\).
Chúng ta sẽ nhóm hai số hạng đầu tiên lại: \((\cos A + \cos B) + \cos C\).
Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích: \(\cos x + \cos y = 2\cos\frac{x+y}{2}\cos\frac{x-y}{2}\).
Khi đó, \( \cos A + \cos B = 2\cos\frac{A+B}{2}\cos\frac{A-B}{2} \).
Giải thích: Việc biến đổi tổng thành tích giúp chúng ta chuyển từ một tổng hai hàm lượng giác sang một tích, thường giúp đơn giản hóa biểu thức và kết nối đến các dạng góc khác (như góc chia đôi hoặc góc bù/phụ).
Bước 2: Sử dụng tính chất tổng ba góc trong tam giác.
Vì A, B, C là ba góc của một tam giác, nên chúng ta luôn có: \(A + B + C = \pi\) (hay \(180^\circ\)).
Từ đó, ta suy ra: \(A + B = \pi – C\).
Chia cả hai vế cho 2, ta được: \(\frac{A+B}{2} = \frac{\pi – C}{2} = \frac{\pi}{2} – \frac{C}{2}\).
Bây giờ, ta sẽ tính \(\cos\frac{A+B}{2}\):
\[\cos\frac{A+B}{2} = \cos\left(\frac{\pi}{2} – \frac{C}{2}\right)\]
Áp dụng công thức góc phụ: \(\cos\left(\frac{\pi}{2} – x\right) = \sin x\).
Vậy, \(\cos\frac{A+B}{2} = \sin\frac{C}{2}\).
Giải thích: Bước này cực kỳ quan trọng vì nó giúp chúng ta thay thế tổng hai góc (A+B) bằng góc C (chia đôi) và biến đổi hàm cosin thành sin, khớp với dạng các góc chia đôi ở vế phải đẳng thức cần chứng minh.
Bước 3: Thay thế vào biểu thức ở Bước 1 và biến đổi số hạng \(\cos C\).
Thay \(\cos\frac{A+B}{2} = \sin\frac{C}{2}\) vào biểu thức ở Bước 1, ta được:
\[\cos A + \cos B + \cos C = 2\sin\frac{C}{2}\cos\frac{A-B}{2} + \cos C\]
Tiếp theo, chúng ta cần biến đổi \(\cos C\) để nó cũng liên quan đến \(\sin\frac{C}{2}\) hoặc các góc chia đôi khác. Áp dụng công thức hạ bậc (công thức cosin góc nhân đôi) \(\cos(2x) = 1 – 2\sin^2 x\).
Đặt \(x = \frac{C}{2}\), ta có \(2x = C\).
Vậy, \(\cos C = 1 – 2\sin^2\frac{C}{2}\).
Giải thích: Vế phải của đẳng thức có hằng số 1 và các sin của góc chia đôi. Việc biến đổi \(\cos C\) thành \(1 – 2\sin^2\frac{C}{2}\) giúp chúng ta “tách” được số 1 ra và đồng thời xuất hiện \(\sin\frac{C}{2}\) với mũ 2, điều này sẽ thuận tiện cho việc nhóm các số hạng sau này.
Bước 4: Gộp các số hạng và rút thừa số chung.
Thế \(\cos C = 1 – 2\sin^2\frac{C}{2}\) vào biểu thức, ta có:
\[\cos A + \cos B + \cos C = 2\sin\frac{C}{2}\cos\frac{A-B}{2} + 1 – 2\sin^2\frac{C}{2}\]
Sắp xếp lại các số hạng để dễ nhìn hơn:
\[\cos A + \cos B + \cos C = 1 + 2\sin\frac{C}{2}\cos\frac{A-B}{2} – 2\sin^2\frac{C}{2}\]
Quan sát hai số hạng cuối cùng, chúng ta thấy có thừa số chung là \(2\sin\frac{C}{2}\). Hãy rút thừa số chung này ra:
\[\cos A + \cos B + \cos C = 1 + 2\sin\frac{C}{2}\left(\cos\frac{A-B}{2} – \sin\frac{C}{2}\right)\]
Giải thích: Chúng ta đã có số 1 giống vế phải. Bây giờ, mục tiêu là biến đổi biểu thức trong ngoặc \(\left(\cos\frac{A-B}{2} – \sin\frac{C}{2}\right)\) sao cho khi nhân với \(2\sin\frac{C}{2}\) sẽ ra \(4\sin\frac{A}{2}\sin\frac{B}{2}\sin\frac{C}{2}\). Điều này có nghĩa là biểu thức trong ngoặc cần phải bằng \(2\sin\frac{A}{2}\sin\frac{B}{2}\).
Bước 5: Biến đổi biểu thức trong ngoặc.
Xét biểu thức trong ngoặc: \(\cos\frac{A-B}{2} – \sin\frac{C}{2}\).
Tương tự như Bước 2, từ \(A + B + C = \pi\), ta có \(\frac{C}{2} = \frac{\pi}{2} – \frac{A+B}{2}\).
Khi đó, \(\sin\frac{C}{2} = \sin\left(\frac{\pi}{2} – \frac{A+B}{2}\right)\).
Áp dụng công thức góc phụ: \(\sin\left(\frac{\pi}{2} – x\right) = \cos x\).
Vậy, \(\sin\frac{C}{2} = \cos\frac{A+B}{2}\).
Thay vào biểu thức trong ngoặc:
\[\cos\frac{A-B}{2} – \sin\frac{C}{2} = \cos\frac{A-B}{2} – \cos\frac{A+B}{2}\]
Giải thích: Lại một lần nữa, việc sử dụng tính chất tổng ba góc trong tam giác giúp chúng ta chuyển góc C thành góc (A+B) và biến đổi từ sin sang cos, tạo ra một hiệu hai cosin mà ta có thể áp dụng công thức biến đổi thành tích.
Bước 6: Áp dụng công thức biến đổi hiệu thành tích.
Chúng ta có công thức biến đổi hiệu thành tích: \(\cos x – \cos y = -2\sin\frac{x+y}{2}\sin\frac{x-y}{2}\).
Áp dụng với \(x = \frac{A-B}{2}\) và \(y = \frac{A+B}{2}\):
Tính \(\frac{x+y}{2}\):
\[\frac{\frac{A-B}{2} + \frac{A+B}{2}}{2} = \frac{\frac{A-B+A+B}{2}}{2} = \frac{\frac{2A}{2}}{2} = \frac{A}{2}\]
Tính \(\frac{x-y}{2}\):
\[\frac{\frac{A-B}{2} – \frac{A+B}{2}}{2} = \frac{\frac{A-B-(A+B)}{2}}{2} = \frac{\frac{A-B-A-B}{2}}{2} = \frac{\frac{-2B}{2}}{2} = \frac{-B}{2}\]
Vậy, \(\cos\frac{A-B}{2} – \cos\frac{A+B}{2} = -2\sin\frac{A}{2}\sin\left(\frac{-B}{2}\right)\).
Vì \(\sin(-x) = -\sin x\), nên \(\sin\left(\frac{-B}{2}\right) = -\sin\frac{B}{2}\).
Do đó, \(\cos\frac{A-B}{2} – \cos\frac{A+B}{2} = -2\sin\frac{A}{2}\left(-\sin\frac{B}{2}\right) = 2\sin\frac{A}{2}\sin\frac{B}{2}\).
Giải thích: Đây là bước cuối cùng để biến đổi biểu thức trong ngoặc về dạng mong muốn. Kết quả \(2\sin\frac{A}{2}\sin\frac{B}{2}\) chính là phần còn thiếu để hoàn thành vế phải.
Bước 7: Hoàn tất chứng minh.
Thay kết quả của Bước 6 vào biểu thức ở Bước 4:
\[\cos A + \cos B + \cos C = 1 + 2\sin\frac{C}{2}\left(2\sin\frac{A}{2}\sin\frac{B}{2}\right)\]
Nhân các số hạng lại:
\[\cos A + \cos B + \cos C = 1 + 4\sin\frac{A}{2}\sin\frac{B}{2}\sin\frac{C}{2}\]
Đây chính là vế phải của đẳng thức cần chứng minh.
Vậy đẳng thức đã được chứng minh.
Kết luận:
Qua các bước trên, chúng ta đã biến đổi vế trái của đẳng thức thành vế phải bằng cách sử dụng linh hoạt các công thức biến đổi tổng thành tích, hiệu thành tích, công thức góc phụ và công thức hạ bậc, cùng với điều kiện tổng ba góc trong tam giác. Các em hãy ghi nhớ phương pháp này để áp dụng cho các bài toán tương tự nhé!
Giải thích các bước giải:
Ta có :
\(\cos A+\cos B+\cos C-1\)
\(=(\cos A+\cos B)+(\cos C-1)\)
\(=2.\cos\dfrac{A+B}{2}\cos\dfrac{A-B}{2} – 2.\sin^2\dfrac{C}{2}\)
\(=2.\sin\dfrac{C}{2}\cos\dfrac{A-B}{2} – 2.\sin^2\dfrac{C}{2}\)
\(=2.\sin\dfrac{C}{2} \left ( \cos\dfrac{A-B}{2}-\sin\dfrac{C}{2} \right )\)
\(=2.\sin\dfrac{C}{2} \left ( \cos\dfrac{A-B}{2}-\cos\dfrac{A+B}{2}\right )\)
\(=2.\sin\dfrac{C}{2} \left [ -2.\sin\dfrac{A}{2} \sin\left (\dfrac{-B}{2}\right )\right ]\)
\(=4 . \sin\dfrac{A}{2}\sin\dfrac{B}{2}\sin\dfrac{C}{2}\)
\(\to \cos A+\cos B+\cos C=1+4 . \sin\dfrac{A}{2}\sin\dfrac{B}{2}\sin\dfrac{C}{2}\) (đpcm).