Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đặc điểm cấu tạo, Đồng phân cấu tạo của ankan và anken

Đặc điểm cấu tạo, Đồng phân cấu tạo của ankan và anken

Đặc điểm cấu tạo, Đồng phân cấu tạo của ankan và anken
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý! Thầy rất vui được hướng dẫn các em giải một bài tập quan trọng về đặc điểm cấu tạo và đồng phân cấu tạo của ankan và anken, theo chương trình sách giáo khoa mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là một nền tảng vững chắc cho các bài học về hợp chất hữu cơ sau này đấy!

ĐỀ BÀI:

Cho các công thức phân tử sau: C5H12 và C4H8.

a) Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân ankan tương ứng với C5H12 và gọi tên theo danh pháp IUPAC.

b) Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân anken mạch hở tương ứng với C4H8 và gọi tên theo danh pháp IUPAC. Cho biết loại đồng phân cấu tạo giữa chúng.

BÀI GIẢI CHI TIẾT:

Trước khi đi vào giải từng phần, chúng ta hãy nhớ lại khái niệm đồng phân cấu tạo là gì nhé. Đồng phân cấu tạo là những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về thứ tự liên kết giữa các nguyên tử. Việc xác định độ bất bão hòa (k) là bước đầu tiên và rất quan trọng để biết được hợp chất đó có loại liên kết nào (đơn, đôi, ba) hay có vòng hay không.

Công thức tính độ bất bão hòa (k):

Đối với hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyOzNtXv (X là halogen), ta có:

\[ k = \frac{2x + 2 – y + t – v}{2} \]

Trong bài tập này, chúng ta chỉ xét hợp chất chứa C và H, nên công thức đơn giản hơn:

\[ k = \frac{2x + 2 – y}{2} \]

Ý nghĩa của k:

  • k = 0: Hợp chất chỉ chứa liên kết đơn (no), mạch hở (ankan hoặc xicloankan có 0 vòng).
  • k = 1: Hợp chất có một liên kết đôi (anken, xicloankan) hoặc một vòng.
  • k = 2: Hợp chất có một liên kết ba (ankin) hoặc hai liên kết đôi (ankađien) hoặc một liên kết đôi và một vòng, hoặc hai vòng, v.v.

a) Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân ankan tương ứng với C5H12 và gọi tên theo danh pháp IUPAC.

Bước 1: Tính độ bất bão hòa (k) của C5H12.

Áp dụng công thức độ bất bão hòa với x = 5, y = 12:

\[ k = \frac{2(5) + 2 – 12}{2} = \frac{10 + 2 – 12}{2} = \frac{0}{2} = 0 \]

Giải thích: Giá trị \(k = 0\) cho thấy C5H12 là một ankan (chỉ có liên kết đơn C-C và C-H, mạch hở, không có vòng). Điều này khớp với yêu cầu đề bài là tìm đồng phân ankan.

Bước 2: Viết các công thức cấu tạo đồng phân của ankan C5H12.

Chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách vẽ mạch cacbon dài nhất, sau đó giảm dần số lượng cacbon trong mạch chính và thêm nhánh.

Đồng phân 1: Mạch thẳng.

Vẽ mạch 5 nguyên tử C thẳng hàng:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3

Tên IUPAC: Pentan (hoặc n-Pentan để nhấn mạnh mạch thẳng).

Đồng phân 2: Mạch 4 cacbon có 1 nhánh metyl.

Giảm mạch chính xuống còn 4 cacbon. Còn lại 1 cacbon sẽ làm nhánh metyl. Nhánh không thể gắn vào C số 1 hoặc C số 4 (hai đầu mạch) vì khi đó sẽ trở thành mạch thẳng 5 cacbon. Vậy nhánh chỉ có thể gắn vào C số 2 hoặc C số 3. Do mạch butan đối xứng, gắn vào C2 hay C3 đều cho cùng một chất.

CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3
(Nhánh CH3 ở vị trí C số 2 trên mạch chính 4 cacbon)

Tên IUPAC: 2-Metylbutan.

(Cách gọi tên: Đánh số mạch chính dài nhất sao cho tổng số chỉ vị trí nhánh là nhỏ nhất. Mạch chính có 4 C là butan, nhánh metyl ở C số 2.)

Đồng phân 3: Mạch 3 cacbon có 2 nhánh metyl.

Giảm mạch chính xuống còn 3 cacbon. Còn lại 2 cacbon sẽ làm nhánh metyl. Để có thể tạo nhánh mà không làm tăng độ dài mạch chính, hai nhánh metyl phải gắn vào cùng một cacbon ở vị trí trung tâm (C số 2).

CH3 – C(CH3)2 – CH3
(Hai nhánh CH3 ở vị trí C số 2 trên mạch chính 3 cacbon)

Tên IUPAC: 2,2-Đimetylpropan.

(Cách gọi tên: Mạch chính có 3 C là propan, hai nhánh metyl đều ở C số 2.)

Bước 3: Kiểm tra lại và kết luận.

Đã xét hết các trường hợp mạch chính từ 5, 4, 3 cacbon. Nếu giảm mạch chính xuống 2 cacbon thì không thể tạo ra các nhánh đủ để nối thành 5 cacbon mà vẫn giữ mạch chính là 2 cacbon.

Vậy, C5H123 đồng phân cấu tạo là:

  1. Pentan (n-Pentan)
  2. 2-Metylbutan
  3. 2,2-Đimetylpropan

b) Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân anken mạch hở tương ứng với C4H8 và gọi tên theo danh pháp IUPAC. Cho biết loại đồng phân cấu tạo giữa chúng.

Bước 1: Tính độ bất bão hòa (k) của C4H8.

Áp dụng công thức độ bất bão hòa với x = 4, y = 8:

\[ k = \frac{2(4) + 2 – 8}{2} = \frac{8 + 2 – 8}{2} = \frac{2}{2} = 1 \]

Giải thích: Giá trị \(k = 1\) cho thấy C4H8 có thể là một anken (một liên kết đôi C=C) hoặc một xicloankan (một vòng no). Đề bài yêu cầu tìm đồng phân “anken mạch hở”, nên chúng ta sẽ tập trung vào các cấu trúc có một liên kết đôi C=C và không có vòng.

Bước 2: Viết các công thức cấu tạo đồng phân anken mạch hở của C4H8.

Chúng ta sẽ xét các trường hợp bằng cách thay đổi vị trí liên kết đôi và thay đổi cấu trúc mạch cacbon.

Đồng phân 1: Mạch 4 cacbon, liên kết đôi ở vị trí C1.

CH2 = CH – CH2 – CH3

Tên IUPAC: But-1-en (hoặc 1-Buten).

(Cách gọi tên: Mạch chính 4 C (but-), liên kết đôi ở C số 1 (-1-en)). Đánh số mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn.

Đồng phân 2: Mạch 4 cacbon, liên kết đôi ở vị trí C2.

CH3 – CH = CH – CH3

Tên IUPAC: But-2-en (hoặc 2-Buten).

(Cách gọi tên: Mạch chính 4 C (but-), liên kết đôi ở C số 2 (-2-en)). Đánh số từ hai phía đều cho liên kết đôi ở C số 2.

Lưu ý: Chất này có đồng phân hình học (cis-trans). Cụ thể là cis-but-2-en và trans-but-2-en. Tuy nhiên, đồng phân hình học thuộc loại đồng phân lập thể, không phải đồng phân cấu tạo. Vì vậy, trong phạm vi bài toán tìm đồng phân cấu tạo, chúng ta chỉ xét But-2-en là một đồng phân duy nhất về mặt cấu trúc.

Đồng phân 3: Mạch 3 cacbon có 1 nhánh metyl và 1 liên kết đôi.

Giảm mạch chính xuống còn 3 cacbon. Liên kết đôi sẽ nằm giữa C1 và C2 (hoặc C2 và C3, nhưng đối xứng). 1 cacbon còn lại sẽ làm nhánh metyl. Nhánh metyl phải gắn vào C trung tâm (C số 2) để không làm tăng độ dài mạch chính và không làm thay đổi vị trí liên kết đôi ban đầu.

CH2 = C(CH3) – CH3

Tên IUPAC: 2-Metylpropen (hoặc 2-Metylprop-1-en).

(Cách gọi tên: Mạch chính 3 C có liên kết đôi (propen). Đánh số từ phía gần liên kết đôi, ưu tiên nhánh ở vị trí có số nhỏ nhất. Nhánh metyl ở C số 2.)

Bước 3: Kiểm tra lại và kết luận.

Đã xét hết các trường hợp mạch chính từ 4, 3 cacbon.

Vậy, C4H83 đồng phân cấu tạo anken mạch hở là:

  1. But-1-en
  2. But-2-en
  3. 2-Metylpropen

Bước 4: Cho biết loại đồng phân cấu tạo giữa chúng.

  • Giữa But-1-enBut-2-en: Đây là đồng phân về vị trí của liên kết đôi (nhóm chức).

    => Chúng là đồng phân vị trí nhóm chức.
  • Giữa But-1-en (hoặc But-2-en) và 2-Metylpropen: Đây là đồng phân về cấu trúc mạch cacbon (mạch thẳng và mạch nhánh).

    => Chúng là đồng phân mạch cacbon.

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững hơn về cách xác định và gọi tên các đồng phân cấu tạo của ankan và anken. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Ankan:

* Đặc điểm cấu tạo:

– Hidrocacbon no, mạch hở

– Phân tử chứa liên kết \(C-C\) và \(C- H\) đều là liên kết xích ma.

* Đồng phân cấu tạo:

– Đồng phân mạch cacbon: Từ \(C_4\) mỗi chất đều có nhiều đồng phân cấu tạo.

Ví dụ: \(C_4H_10\) có \(2\) đồng phân cấu tạo, \(C_5H_{12}\) có \(3\) đồng phân cấu tạo.

Anken:

* Đặc điểm cấu tạo:

– Hidrocacbon không no, mạch hở

– Phân tử chứa các liên kết \(C-C, C=C, C-H\)

* Đồng phân cấu tạo:

Anken có đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.

Đồng phân cấu tạo: Từ \(C_4\) trở lên có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi.

Trả lời bởi:
▲ 3

1. Khái niệm

a. Ankan

 – Ankan (parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở trong phân tử chỉ có một loại liên kết đơn.

 – Công thức chung: CnH2n+2 (n ≥ 1).

b. Anken

 – Anken hay olefin là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C còn lại là các liên kết đơn.

 – Công thức tổng quát của anken: CnH2n (n ≥ 2).

3. Đồng phân

a. Ankan

 – Ankan chỉ có một loại đồng phân là đồng phân mạch cacbon.

Ví dụ: Từ C5H12 Viết các đồng phân ankan có thể có và gọi tên

b. Anken

 – Đồng phân cấu tạo: Bao gồm đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân mạch C.

 – Đồng phân hình học: Bao gồm đồng phân cis và trans

Ví dụ: Từ C4H8 Viết các đồng phân anken có thể có và gọi tên

 CH2=CH-CH2-CHbut-1-en

    CH3-CH=CH-CHbut-2-en

    CH2=C(CH3)-CH2-metyl propen

 Trong đó but-2-en có đồng phân hình học.

 

 

Trả lời bởi: thunguyen214

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo