Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

đẶT CÂU VỚI TỪ ” CYCLE”

đẶT CÂU VỚI TỪ ” CYCLE”

đẶT CÂU VỚI TỪ ” CYCLE”
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một từ vựng rất thú vị trong Tiếng Anh, đó là từ “cycle”. Các em hãy cùng theo dõi các bước giải chi tiết dưới đây nhé!

Step 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “cycle”

Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của từ “cycle”. “Cycle” trong Tiếng Anh có thể mang nhiều nghĩa, nhưng phổ biến nhất là:

* Nghĩa danh từ:
* Chu kỳ, vòng đời (ví dụ: the life cycle of a butterfly – vòng đời của bướm).
* Xe đạp (ví dụ: ride a bicycle – đi xe đạp).
* Nghĩa động từ:
* Đi xe đạp (ví dụ: I cycle to school every day – Tôi đi xe đạp đến trường mỗi ngày).
* Trải qua một chu kỳ (ít dùng hơn).

Để đặt câu hiệu quả, chúng ta sẽ tập trung vào hai nghĩa thông dụng nhất: “xe đạp” và “đi xe đạp”.

Step 2: Xác định cấu trúc câu cơ bản

Trong Tiếng Anh, một câu đơn giản thường có cấu trúc:

Chủ ngữ (Subject) + Động từ (Verb) + Tân ngữ (Object)

hoặc

Chủ ngữ (Subject) + Động từ (Verb)

Chúng ta sẽ áp dụng cấu trúc này để đặt câu với từ “cycle”.

Step 3: Đặt câu với “cycle” với nghĩa “xe đạp” (danh từ)

Chúng ta có thể dùng “cycle” như một danh từ, thường đi kèm với mạo từ “a” hoặc “the”.

Ví dụ 1:
My brother has a new red cycle.
Giải thích: Ở đây, “cycle” được dùng với nghĩa là “xe đạp”. Cấu trúc câu là: Chủ ngữ (“My brother”) + Động từ (“has”) + Tân ngữ (“a new red cycle”).

Ví dụ 2:
I need to buy a new cycle.
Giải thích: Tương tự, “cycle” ở đây cũng mang nghĩa là “xe đạp”. Cấu trúc câu là: Chủ ngữ (“I”) + Động từ (“need”) + Tân ngữ (“to buy a new cycle”).

Step 4: Đặt câu với “cycle” với nghĩa “đi xe đạp” (động từ)

Khi “cycle” được dùng như một động từ, nó có nghĩa là “đi xe đạp”.

Ví dụ 3:
She cycles to work every morning.
Giải thích: Ở đây, “cycles” là động từ. Vì chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta thêm “s” vào động từ theo quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn. Cấu trúc câu là: Chủ ngữ (“She”) + Động từ (“cycles”) + Trạng ngữ chỉ thời gian (“to work every morning”).

Ví dụ 4:
We often cycle in the park on weekends.
Giải thích: “cycle” ở đây là động từ, chủ ngữ là “We” (số nhiều) nên động từ giữ nguyên dạng. Cấu trúc câu là: Chủ ngữ (“We”) + Trạng ngữ chỉ tần suất (“often”) + Động từ (“cycle”) + Trạng ngữ chỉ nơi chốn và thời gian (“in the park on weekends”).

Step 5: Kiểm tra và củng cố

Bây giờ, các em hãy tự thử đặt một vài câu khác với từ “cycle” dựa trên những gì chúng ta vừa học nhé! Nhớ kiểm tra xem mình đã dùng đúng nghĩa và đúng cấu trúc câu chưa.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(@\) Cycle (v)(n)/ˈsaɪ.kəl/: đạp xe, xe đạp

\(@\) Đặt câu:

\(-\) We cycle around the lake every day.

\(-\) My brother bought me a cycle last month.

Trả lời bởi: Dương Nguyễn
▲ 0

\(-\) Câu khẳng định ( thì QKĐ): S( số nhiều)+ Ved/ V2

\(-\) Câu phủ định ( thì TLĐ): S+ will/ shall+ not+ V

\(1\). Yesterday, we cycled around Sword lake.

\(-\) yesterday: dấu hiệu thì QKĐ

\(-\) Tạm dịch: Ngày hôm qua, chúng tôi đã đạp xe vòng quanh hồ Gươm.

\(2\). She won’t cycle to school tomorrow.

\(-\) tomorrow: dấu hiệu thì TLĐ

\(-\) Tạm dịch: Cô ấy sẽ không đạp xe đến trường vào ngày mai.

Trả lời bởi: 30huongquynh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo