đặt câu với từ hy sinh
Chúng ta sẽ cùng nhau học một từ mới, đó là từ “hy sinh”.
Bước 1: Hiểu nghĩa từ “hy sinh”
Các con ơi, “hy sinh” có nghĩa là mình từ bỏ, dâng hiến một cái gì đó quý giá của mình, đôi khi là cả sự sống của mình, vì một điều tốt đẹp hơn, vì người khác hoặc vì một mục đích cao cả.
Ví dụ nhé:
* Khi bố mẹ làm việc vất vả cả ngày để nuôi chúng ta ăn học, đó là sự hy sinh của bố mẹ dành cho con cái.
* Những chú bộ đội ngày xưa đã hy sinh anh dũng để bảo vệ đất nước, để chúng ta có cuộc sống hòa bình hôm nay.
Bước 2: Luyện đọc và phân tích cấu trúc câu
Bây giờ, cô sẽ đặt một câu ví dụ để các con dễ hình dung nhé:
“Người lính đã hy sinh vì Tổ quốc.”
* Trong câu này, “Người lính” là chủ ngữ, tức là ai đó làm hành động.
* “đã hy sinh” là vị ngữ, tức là hành động mà người lính đã làm. Từ “hy sinh” nằm trong vị ngữ này.
* “vì Tổ quốc” là bổ ngữ, giải thích cho hành động hy sinh là vì điều gì.
Bước 3: Đặt câu với từ “hy sinh”
Bây giờ, đến lượt các con trổ tài rồi! Các con hãy suy nghĩ và đặt cho cô một câu thật hay với từ “hy sinh” nhé. Nhớ là câu của mình phải có đủ ý nghĩa và rõ ràng nha.
Các con có thể tham khảo một vài ý tưởng sau:
* Bố mẹ luôn hy sinh vì con cái.
* Các y bác sĩ đã hy sinh sức khỏe của mình để cứu chữa cho bệnh nhân.
* Cô giáo hy sinh thời gian cá nhân để dạy dỗ chúng em nên người.
Các con hãy viết câu của mình ra giấy hoặc nói to cho cô nghe nha. Cô tin là các con sẽ đặt được những câu rất hay và ý nghĩa đấy!
Bố em hy sinh rất nhiều để kiếm tiền cho gia đình em.
\(-\) Nghĩa từ hy sinh: Dám bỏ ra thứ gì đó để bảo vệ hay làm việc quan trọng hơn.
\(=>\) Ông cha ta đã phải hy sinh để có được ngày hoà bình, độc lập và tự do như ngày hôm nay cho chúng ta.
\(@\) Hy sinh trong câu trên có nghĩa là đã phải mất để bảo vệ hay làm một thứ gì đó cho một ai đó.