Listen to these students! What language they (speak) …………………..?
What you (do) …
What you (do) ……………………….. If you had a lot of money?
Did you advise Jane (join) ….…………………….. in the Vietnamese speaking contest?
Who (carry) ……………………….. your bag when you climb Mount Phanxipang?
In Viet Nam, it (not snow) ……………………….. in winter except for Sa Pa and Lang Son.
We (always/ make) ….………………………… to work hard by our parents.
Their grandparents prefer (watch) ….…………………… basketball to playing ..……………………… it.
My friends (wait) …..…………………….. for me when I got to the stadium.
Nothing (do) ……..…………………… since he moved here.
To avoid (attack) ………………………… again, the millionaire hired some guards.
Chúng ta bắt đầu với câu đầu tiên nào:
Listen to these students! What language they (speak) …………………..?
Phân tích:
* Chúng ta thấy có cụm từ “Listen to these students!”. Điều này cho thấy hành động đang diễn ra hoặc được quan sát tại thời điểm nói.
* Câu hỏi đang hỏi về ngôn ngữ mà họ đang nói, một hành động đang tiếp diễn.
* Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức Hiện tại Tiếp diễn:
* Với câu hỏi: Wh- word + be (am/is/are) + Subject + V-ing + …?
Áp dụng vào câu:
* Wh- word là “What”.
* Chủ ngữ là “they”, vì vậy “be” sẽ là “are”.
* Động từ nguyên mẫu là “speak”, khi chia ở thì Tiếp diễn sẽ là “speaking”.
Kết quả: What language they are speaking?
Tiếp theo, câu thứ hai:
What you (do) ……………………….. If you had a lot of money?
Phân tích:
* Câu này có cấu trúc “If + [mệnh đề điều kiện]…”.
* Mệnh đề điều kiện là “you had a lot of money”. Thì “had” ở đây là thì Quá khứ Đơn, nhưng nó diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại (vì bạn không có nhiều tiền).
* Đây là loại câu điều kiện loại 2 (Second Conditional), dùng để nói về một tình huống giả định, không có thật ở hiện tại và kết quả có thể xảy ra.
Công thức Câu điều kiện loại 2:
* If + Subject + V(quá khứ đơn) + …, Subject + would + V(nguyên mẫu) + …
Áp dụng vào câu:
* Trong mệnh đề chính, chúng ta cần chia động từ “do”.
* Theo công thức, chúng ta sẽ dùng “would” + động từ nguyên mẫu.
* Động từ nguyên mẫu của “do” là “do”.
Kết quả: What you would do If you had a lot of money?
Chuyển sang câu thứ ba:
Did you advise Jane (join) ….…………………….. in the Vietnamese speaking contest?
Phân tích:
* Câu này bắt đầu bằng “Did you advise…”. Điều này cho thấy chúng ta đang nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
* Động từ “advise” có một cấu trúc đi kèm rất đặc biệt khi nó đi với một động từ khác.
Cấu trúc với “advise”:
* advise someone + to V(nguyên mẫu)
* advise someone + V-ing (ít dùng hơn trong lớp 9, nhưng kiến thức này cũng nên biết)
Tuy nhiên, trong trường hợp này, “advise” đóng vai trò là động từ chính của câu. Đằng sau “advise” là tân ngữ “Jane” và hành động mà Jane được khuyên.
Áp dụng vào câu:
* Chúng ta cần chia động từ “join”.
* Theo cấu trúc “advise someone to V”, chúng ta sẽ dùng “to join”.
Kết quả: Did you advise Jane to join in the Vietnamese speaking contest?
Câu tiếp theo nào:
Who (carry) ……………………….. your bag when you climb Mount Phanxipang?
Phân tích:
* Câu hỏi bắt đầu bằng “Who”.
* Chúng ta cần xem xét thời của hành động. Cụm từ “when you climb Mount Phanxipang” diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra hoặc một khả năng có thể xảy ra trong tương lai (khi bạn leo núi).
* Nếu nó diễn tả hành động thường xuyên xảy ra, chúng ta dùng Hiện tại Đơn.
* Nếu nó là một câu hỏi về tương lai, chúng ta cũng có thể dùng Hiện tại Đơn để diễn tả hành động có khả năng xảy ra.
* Tuy nhiên, xét về ngữ cảnh chung, “Who (carry) your bag” thường hỏi về người sẽ làm gì trong một tình huống cụ thể, hoặc một khả năng có thể xảy ra. Trong trường hợp này, nó có thể ám chỉ người sẽ giúp bạn mang túi khi bạn đi leo núi.
Cách chia “Who” trong câu hỏi:
* Nếu “Who” là chủ ngữ, nó sẽ đi với động từ chia theo thì của câu.
* Nếu câu hỏi về một hành động diễn ra hoặc sẽ diễn ra, chúng ta có thể dùng Hiện tại Đơn hoặc Tương lai Đơn. Tuy nhiên, với “Who”, Hiện tại Đơn là phổ biến hơn cho các hành động thường lệ hoặc khả năng.
Áp dụng vào câu:
* Động từ là “carry”.
* Chúng ta sẽ chia ở thì Hiện tại Đơn.
* Vì “Who” thay thế cho chủ ngữ số ít (một người), động từ sẽ thêm “s” hoặc “es”.
* “carry” kết thúc bằng “y”, trước “y” là một phụ âm “r”, nên chúng ta sẽ đổi “y” thành “ies”.
Kết quả: Who carries your bag when you climb Mount Phanxipang?
Đi tiếp với câu thứ năm:
In Viet Nam, it (not snow) ……………………….. in winter except for Sa Pa and Lang Son.
Phân tích:
* Câu này nói về một sự thật hiển nhiên, một điều thường xuyên xảy ra hoặc không xảy ra ở Việt Nam vào mùa đông.
* “In Viet Nam” là một trạng ngữ chỉ nơi chốn, và “in winter” là trạng ngữ chỉ thời gian.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Đơn.
* Câu này là câu phủ định.
Công thức Hiện tại Đơn (phủ định):
* Subject + do/does + not + V(nguyên mẫu) + …
Áp dụng vào câu:
* Chủ ngữ là “it”.
* Vì chủ ngữ là “it” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta sẽ dùng “does not” (viết tắt là doesn’t).
* Động từ nguyên mẫu là “snow”.
Kết quả: In Viet Nam, it doesn’t snow in winter except for Sa Pa and Lang Son.
Tiếp theo, câu sáu:
We (always/ make) ….………………………… to work hard by our parents.
Phân tích:
* Câu này có chủ ngữ “We”.
* Cụm từ “by our parents” cho thấy đây là câu bị động. Ai đó (bố mẹ) tác động lên chúng ta.
* Trạng từ “always” chỉ tần suất, thường đi với thì Hiện tại Đơn.
* Vậy chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại Đơn ở dạng bị động.
Công thức Hiện tại Đơn (bị động):
* Subject + am/is/are + V3/ed + …
Áp dụng vào câu:
* Chủ ngữ là “We”, vì vậy chúng ta dùng “are”.
* Động từ nguyên mẫu là “make”. Quá khứ phân từ (V3) của “make” là “made”.
* Trạng từ “always” thường đứng giữa “be” và động từ chính.
Kết quả: We are always made to work hard by our parents.
Câu thứ bảy:
Their grandparents prefer (watch) ….…………………… basketball to playing ..……………………… it.
Phân tích:
* Động từ chính của câu là “prefer”.
* Động từ “prefer” đi kèm với hai hành động mà người nói so sánh.
* Cấu trúc thông dụng với “prefer” là: prefer + V-ing + to + V-ing.
Áp dụng vào câu:
* Với động từ “watch”, chúng ta chia thành “watching”.
* Với động từ “play”, chúng ta chia thành “playing”.
Kết quả: Their grandparents prefer watching basketball to playing it. (Lưu ý, chỗ trống thứ hai không cần chia động từ vì đã có “playing” ở phía trước, và “it” thay thế cho basketball). Nếu đề yêu cầu chia động từ ở chỗ trống thứ hai, chúng ta vẫn chia là “playing”. Tuy nhiên, dựa vào cách viết đề, chỗ trống thứ hai chỉ để điền “it”. Cô sẽ chia lại theo đúng yêu cầu của đề bài là chia động từ ở cả hai chỗ trống.
Kết quả (chia cả hai động từ): Their grandparents prefer watching basketball to playing it. (Nếu hiểu đúng đề là điền động từ vào cả hai chỗ trống thì sẽ là: Their grandparents prefer watching basketball to playing it.) Với yêu cầu của bài tập, chúng ta sẽ chia cả hai chỗ trống động từ.
Kết quả cuối cùng cho câu 7: Their grandparents prefer watching basketball to playing it.
Tiếp tục với câu tám:
My friends (wait) …..…………………….. for me when I got to the stadium.
Phân tích:
* Câu này có dấu hiệu thời gian là “when I got to the stadium”. Hành động “got to the stadium” là một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc.
* Hành động “wait for me” xảy ra trước và xen vào hoặc kéo dài trong suốt thời gian tôi đến sân vận động.
* Chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) để diễn tả hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào.
Công thức Quá khứ Tiếp diễn:
* Subject + was/were + V-ing + …
Áp dụng vào câu:
* Chủ ngữ là “My friends” (số nhiều), vì vậy chúng ta dùng “were”.
* Động từ nguyên mẫu là “wait”, khi chia ở thì Tiếp diễn sẽ là “waiting”.
Kết quả: My friends were waiting for me when I got to the stadium.
Câu thứ chín:
Nothing (do) ……..…………………… since he moved here.
Phân tích:
* Câu này có dấu hiệu thời gian là “since he moved here”. Cụm từ “since + mốc thời gian” thường đi với thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
* “Nothing” là một đại từ, nhưng khi đi với động từ, chúng ta cần xem xét hành động đó có xảy ra không.
* Nếu dịch sát nghĩa là “Không có gì được làm”, thì đây là dạng bị động.
Công thức Hiện tại Hoàn thành (bị động):
* Subject + have/has + been + V3/ed + …
Áp dụng vào câu:
* Chủ ngữ là “Nothing”. Mặc dù “Nothing” có nghĩa là “không có gì”, nhưng trong cấu trúc ngữ pháp, nó thường được xem như chủ ngữ số ít.
* Vì vậy, chúng ta sẽ dùng “has”.
* Động từ nguyên mẫu là “do”. Quá khứ phân từ (V3) của “do” là “done”.
Kết quả: Nothing has been done since he moved here.
Cuối cùng, câu thứ mười:
To avoid (attack) ………………………… again, the millionaire hired some guards.
Phân tích:
* Câu này bắt đầu bằng cụm “To avoid…”. Đây là một cụm động từ nguyên thể chỉ mục đích.
* Động từ “avoid” đi sau “to” và thường đi với động từ ở dạng V-ing. Cấu trúc này là “to avoid + V-ing”.
Áp dụng vào câu:
* Động từ là “attack”.
* Chúng ta sẽ chia thành “attacking”.
Kết quả: To avoid attacking again, the millionaire hired some guards.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành tất cả các bài tập. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các cấu trúc ngữ pháp đã học nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(color{red}{#Atr}\)
\(1.\) are they speaking
\(-\) Listen \(->\) DHNB thì HTTD \((+):\) S + is/am/are + V-ing
\(2.\) would you do
\(-\) Câu điều kiện loại \(2:\) If + S + V2/ed, S + would/could/might + V-inf
\(=>\) Diễn tả hành động, sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
\(3.\) to join
\(-\) advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
\(-\) Thì QKĐ của động từ thường \((?):\) Did + S + V-inf?
\(4.\) will carry
\(-\) Sự phối hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở thì HTĐ
\(=>\) TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ
\(5.\) doesn’t snow
\(-\) Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lí luôn đúng.
\(=>\) Thì HTĐ của động từ thường \((-):\) S + do/does + not + V-inf
\(-\) Tạm dịch: Ở Việt Nam, mùa đông không có tuyết rơi, ngoại trừ Sa Pa và Lạng Sơn.
\(6.\) are always made
\(-\) “by our parents” \(->\) DHNB của bị động.
\(=>\) Bị động của “make”:
\(@\) S + make + sb + V-inf \(=>\) S + be + made + to + V-inf
\(-\) always \(->\) DHNB thì HTĐ.
\(7.\) watching
\(-\) S + prefer + V-ing + to + V-ing: thích cái gì hơn cái gì
\(8.\) were waiting
\(-\) Một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào.
\(=>\) S + QKTD + when + S + QKĐ
\(9.\) has been done
\(-\) since \(->\) DHNB thì HTHT \((+):\) S + have/has + Vp2
\(=>\) S + HTHT + since + S + QKĐ
\(-\) Nothing \(->\) chủ thể không thể phát ra hành động
\(=>\) Bị động HTHT: S + have/has + been + Vp2 (+ by + O)
\(10.\) being attacked
\(-\) avoid doing sth: tránh làm điều gì
\(1.\) are they speaking
\(DHNB:\) Dấu chấm than → Thì httd: (Wh…)\(+\)tobe\(+\)V-ing…?
\(2.\) would you do
\(@\) (Wh…)\(+\)would\(+\)S\(+\)V-bare…? → Would được sử dụng trong câu nói về tưởng tượng một hành động hay một tình huống không thể xảy ra.
\(@\) Have money: có tiền
\(3.\) to join
\(@\) Advise sb to do sth: khuyên nhủ ai làm gì
\(@\) Thì qkđ: S\(+\)V(ed,c2)\(+\)O…
\(4.\) will carry
\(@\) Thì tlđ(nghi vấn): (Wh…)\(+\)will\(+\)S\(+\)V-bare….?
\(@\) Thì htđ: S\(+\)V(s,es)\(+\)O…
\(5.\) does not snow
\(@\) Thì htđ(phủ định): S\(+\)do/does\(+\)not\(+\)V-bare… → chỉ sự thật
\(6.\) were made
\(@\) Bị động: S\(+\)was/were\(+\)V(ed,c3)\(+\)(by\(+\)O)… → bị ntn
\(7.\) watching, it
\(@\) S\(+\)prefer\(+\)V-ing\(+\)to\(+\)V-ing…: Thích làm gì hơn làm gì
\(8.\) were waiting
\(@\) S\(+\)V(qktd)\(+\)when\(+\)S\(+\)V(qkđ)… → Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến
\(9.\) has been done
\(@\) Thì htht(bị động): S\(+\)has been\(+\)V(ed,c3)\(+\)O…
\(@\) Thì qkđ: S\(+\)V(ed,c2)\(+\)O…
\(10.\) being attacked
\(@\) Avoid\(+\)V-ing…: tránh làm gì
\(***\) Ở thể bị động ta có avoid\(+\)being\(+\)V(ed,c3)…
\(giahan27511\)