Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

đặt câu với từ lo lắng Ngoan ngoãn, liu diu, dồn dập, lim dim, lành lạnh, hồ hở…

đặt câu với từ lo lắng
Ngoan ngoãn, liu diu, dồn dập, lim dim, lành lạnh, hồ hở…

đặt câu với từ lo lắng
Ngoan ngoãn, liu diu, dồn dập, lim dim, lành lạnh, hồ hởi, xinh xinh, nho nhỏ, mếu máo, chênh vênh, lẻ tẻ, lảo đảo, lấp ló, loang loáng, ào ào, mênh mang, lất phất, luôn luôn, lao xao, lông bông, hằm hằm, lồng lộng, tim tím, thoang thoảng, xinh xắn, ngơ ngác, hung hăng, liêu xiêu, bát ngát.
Láy toàn bộ Láy bộ phận
Láy âm đầu Láy vần
Hỏi bởi: Trần Thị Oanh
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh thân mến,
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới từ ngữ phong phú và đặt câu thật hay với những từ ngữ đã cho nhé.

Bước 1: Hiểu yêu cầu của đề bài
Đề bài yêu cầu chúng ta đặt câu với từ “lo lắng”. Ngoài ra, chúng ta cần phân loại các từ ngữ cho trước thành các kiểu từ láy: láy toàn bộ, láy bộ phận, láy âm đầu, láy vần.

Bước 2: Đặt câu với từ “lo lắng”
“Lo lắng” là một từ chỉ trạng thái tâm lí, biểu thị sự băn khoăn, không yên trước một điều gì đó có thể xảy ra hoặc đang xảy ra. Cô có một vài gợi ý cho các em:

  • Mẹ lo lắng khi thấy con gái đi học về muộn.
  • Bạn Nam lo lắng vì sắp tới phải tham gia một cuộc thi quan trọng.
  • Nhìn bầu trời xám xịt, bà cụ lo lắng cơn mưa sẽ làm ướt hết mớ rau vừa hái.

Các em hãy chọn một câu mà mình thích hoặc tự đặt một câu khác theo ý tưởng của mình nhé.

Bước 3: Phân loại các từ ngữ cho trước
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào phần phân loại các từ láy. Chúng ta sẽ dựa vào cấu tạo của từ láy để phân loại.

Láy toàn bộ: Là từ láy mà tiếng sau lặp lại hoàn toàn tiếng trước.
Trong danh sách các từ đã cho, có các từ láy toàn bộ là:

  • luôn luôn
  • xinh xinh
  • nhỏ nhỏ

Láy bộ phận: Là từ láy mà tiếng sau không lặp lại hoàn toàn tiếng trước, mà có thể lặp lại một phần âm thanh (âm đầu, vần, thanh). Láy bộ phận lại được chia nhỏ hơn thành láy âm đầu và láy vần.

Láy âm đầu: Là từ láy mà tiếng sau lặp lại phụ âm đầu của tiếng trước.
Các từ láy âm đầu trong danh sách là:

  • lim dim
  • lành lạnh
  • liêu xiêu
  • lảo đảo
  • lấp ló
  • loang loáng
  • lao xao
  • lồng lộng
  • tim tím
  • thoang thoảng
  • xinh xắn
  • ngơ ngác
  • hung hăng

Giải thích:
Ví dụ: “lim dim” – “l” và “d” có cùng phụ âm đầu là /l/.
“lành lạnh” – “l” và “l” có cùng phụ âm đầu là /l/.
“liêu xiêu” – “l” và “x” (đọc là /l/) có cùng phụ âm đầu là /l/. (Lưu ý: chữ ‘x’ có thể đọc khác nhau nhưng trong trường hợp này, âm đầu được coi là giống nhau).
“lảo đảo” – “l” và “đ” có cùng phụ âm đầu là /l/.
“lấp ló” – “l” và “l” có cùng phụ âm đầu là /l/.
“loang loáng” – “l” và “l” có cùng phụ âm đầu là /l/.
“lao xao” – “l” và “x” có cùng phụ âm đầu là /l/.
“lồng lộng” – “l” và “l” có cùng phụ âm đầu là /l/.
“tim tím” – “t” và “t” có cùng phụ âm đầu là /t/.
“thoang thoảng” – “th” và “th” có cùng phụ âm đầu là /th/.
“xinh xắn” – “x” và “x” có cùng phụ âm đầu là /x/.
“ngơ ngác” – “ng” và “ng” có cùng phụ âm đầu là /ng/.
“hung hăng” – “h” và “h” có cùng phụ âm đầu là /h/.

Láy vần: Là từ láy mà tiếng sau lặp lại vần của tiếng trước.
Các từ láy vần trong danh sách là:

  • dồn dập
  • mếu máo
  • chênh vênh
  • lẻ tẻ
  • mênh mang
  • lất phất
  • bát ngát

Giải thích:
Ví dụ: “dồn dập” – tiếng “dồn” có vần “ôn”, tiếng “dập” có vần “ap”. Tuy nhiên, xét về âm thanh thì có sự tương đồng về vần. Trong phân loại từ láy, “dồn dập” thường được xếp vào nhóm láy vần hoặc láy cả âm đầu và vần nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự tương đồng âm thanh ở phần vần.
“mếu máo” – tiếng “mếu” có vần “êu”, tiếng “máo” có vần “áo”. Vần “êu” và “áo” có sự tương đồng.
“chênh vênh” – tiếng “chênh” có vần “ênh”, tiếng “vênh” có vần “ênh”. Vần được lặp lại.
“lẻ tẻ” – tiếng “lẻ” có vần “e”, tiếng “tẻ” có vần “e”. Vần được lặp lại.
“mênh mang” – tiếng “mênh” có vần “ênh”, tiếng “mang” có vần “ang”. Vần “ênh” và “ang” có sự tương đồng.
“lất phất” – tiếng “lất” có vần “ất”, tiếng “phất” có vần “ất”. Vần được lặp lại.
“bát ngát” – tiếng “bát” có vần “át”, tiếng “ngát” có vần “át”. Vần được lặp lại.

Lưu ý: Một số từ có thể được xếp vào nhiều loại khác nhau tùy theo cách phân tích chi tiết. Tuy nhiên, với chương trình lớp 6, chúng ta chủ yếu tập trung vào những đặc điểm rõ ràng nhất.

Trong các từ đã cho, một số từ không phải là từ láy mà là từ ghép hoặc từ đơn. Tuy nhiên, yêu cầu bài tập chỉ tập trung vào việc đặt câu với từ “lo lắng” và phân loại từ láy. Các từ như “ngoan ngoãn” là từ láy toàn bộ, “liu diu” là láy âm đầu, “hồ hởi” là láy âm đầu và vần, “hằm hằm” là láy âm đầu, “sao lao” là láy âm đầu, “lông bông” là láy âm đầu, “lồng lộng” là láy âm đầu, “me mang” là láy vần, “lây phất” là láy vần, “luôn luôn” là láy toàn bộ, “lao xao” là láy âm đầu, “bát ngát” là láy vần, “hung hăng” là láy âm đầu.

Hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về cách đặt câu và nhận diện các kiểu từ láy. Hãy tiếp tục luyện tập để vốn từ của mình ngày càng phong phú hơn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(#Zinn\)

– Đặt câu với từ lo lắng: Bạn ấy cảm thấy lo lắng trước kì thi này. 

– Láy toàn bộ: ngoan ngoãn, liu diu, lành lạnh, xinh xinh, nho nhỏ, loang loáng, ào ào, luôn luôn, hằm hằm, lồng lộng, tim tím, thoang thoảng.

– Láy bộ phận:

+ Láy âm đầu: dồn dập, hồ hởi, mếu máo, lấp ló, mênh mang, xinh xắn, ngơ ngác, hung hăng.

+ Láy bộ phận: lim dim, chênh vênh, lẻ tẻ, lảo đảo, lất phất, lao xao, lông bông, liêu xiêu, bát ngát.

Trả lời bởi:
▲ 0

đặt câu với từ lo lắng: Có thể bạn sẽ rất lo lắng khi kì thi cuối năm sắp diễn ra .

Láy toàn bộ:ngoan ngoãn,ào ào, liu diu, lành lạnh, xinh xinh, thoang thoảng, nho nhỏ, loang loáng,  luôn luôn, hằm hằm, lồng lộng, tim tím,….

– Láy bộ phận:

+ Láy âm đầu:  , mếu máo, lấp ló, hồ hở,imênh mang, xinh xắn, ngơ ngác, hung hăng,dồn dập,…

+ Láy bộ phận:  chênh vênh, lẻ tẻ, lảo đảo, lất phất, lao xao, lông bông, liêu xiêu, bát ngát , lim dim,mếu máo 

yencao69

CTLHN NHA!

5*****

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo