Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đặt một câu với từ cùng nghĩa với ” bạn bè “

Đặt một câu với từ cùng nghĩa với ” bạn bè “

Đặt một câu với từ cùng nghĩa với ” bạn bè “
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các con! Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập rất thú vị về từ ngữ nhé. Các con đã sẵn sàng chưa nào?

Bài tập của chúng ta hôm nay là: Đặt một câu với từ cùng nghĩa với “bạn bè”.

Cô tin rằng tất cả các con đều có những người bạn thân thiết của mình. Vậy “bạn bè” là gì và có những từ nào có nghĩa giống như vậy nhỉ? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Bước 1: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta đặt một câu. Câu này phải chứa một từ. Và từ đó phải có nghĩa tương đương, gần giống với từ “bạn bè”.

Bước 2: Tìm hiểu nghĩa của từ “bạn bè”.
Từ “bạn bè” chỉ những người có mối quan hệ thân thiết, thường chơi chung, giúp đỡ nhau, có thể cùng trang lứa hoặc khác trang lứa nhưng có sự quý mến, gắn bó.

Bước 3: Tìm các từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với “bạn bè”.
Cô trò mình cùng suy nghĩ nào!
Trong cuộc sống, chúng ta hay gọi những người thân thiết là gì nhỉ?
À, đúng rồi! Chúng ta có thể gọi họ là:

  • Bạn (chỉ chung những người bạn)
  • Chiến hữu (thường dùng để chỉ những người bạn cùng nhau chiến đấu, cùng trải qua khó khăn)
  • Đồng bọn (trong một số trường hợp có thể dùng, nhưng thường mang sắc thái hơi khác, có thể chỉ những người cùng hội cùng thuyền, cùng làm một việc gì đó)
  • Tri kỷ (người bạn cực kỳ thân thiết, hiểu mình như bản thân mình)
  • Thân hữu (người bạn thân)
  • Minh hữu (người bạn tốt)
  • Cạ cứng (từ lóng, chỉ bạn thân cực kỳ thân thiết, thường đi đâu cũng có nhau)

Trong các từ này, những từ phổ biến và gần gũi nhất với “bạn bè” là: bạn, chiến hữu, thân hữu, tri kỷ.
Hôm nay, cô sẽ chọn một từ rất quen thuộc để đặt câu nhé.

Bước 4: Lựa chọn từ để đặt câu.
Cô sẽ chọn từ bạn. Từ này rất quen thuộc và dễ sử dụng.

Bước 5: Đặt câu với từ đã chọn.
Bây giờ, cô sẽ đặt một câu có sử dụng từ “bạn”.
Cô muốn nói về một người bạn của mình. Cô có thể viết:
“Em có một người bạn rất thân.”

Bước 6: Kiểm tra lại câu vừa đặt.
Câu “Em có một người bạn rất thân.” đã đáp ứng yêu cầu của đề bài chưa?
– Có phải là một câu không? Có.
– Có chứa từ cùng nghĩa với “bạn bè” không? Có, đó là từ “bạn”.
– Từ “bạn” trong câu này có nghĩa tương đương với “bạn bè” không? Có.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi đấy các con!

Để cô cho thêm một ví dụ nữa với một từ khác nhé.
Cô chọn từ tri kỷ.
Câu đặt: “Lan là tri kỷ của tôi, chúng tôi luôn chia sẻ mọi điều.”
Câu này cũng hoàn toàn hợp lý và đúng yêu cầu.

Các con hãy thử tự mình đặt thêm nhiều câu khác với các từ cùng nghĩa với “bạn bè” để bài học thêm phong phú nhé! Cô chờ bài làm của các con.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Bạn bè chỉ nói sự thật,bạn bè không phản bội nhau.

Bạn của em tên là…..

Bạn là bạn của tôi à.

Trả lời bởi: Nguyễn Hoàng
▲ 4

\(-\) Bạn thân em rất tốt bụng.

\(-\) Bằng hữu của ông em tên là Nam.

\(-\) Thông tin này phải báo cho bạn hữu xa gần đều hay.

——————————————————-

\(\text{ CHÚC BN HOK TỐT<3}\)

#khoanguyen045

Trả lời bởi: khoanguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo