Đặt với mỗi thành ngữ cho dưới đây : mặt nặng mày nhẹ, mặt hoa da phấn.
Tìm …
Tìm thêm một số thành ngữ khác có từ mặt. Giải nghĩa các thành ngữ đã tìm được.
2. Đặt câu với mỗi thành ngữ sau đây : mắt nhắm mắt mở, mắt sắc như (hơn) dao (cau), mắt phượng mày ngài.
Tìm thêm một số thành ngữ khác có từ mắt. Giải nghĩa các thành ngữ đã tìm được.
Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
Phần 1: Thành ngữ với từ “mặt”
Bước 1: Đặt câu với thành ngữ “mặt nặng mày nhẹ” và “mặt hoa da phấn”.
Để đặt câu, cô trò mình cần hiểu rõ nghĩa của hai thành ngữ này đã nhé.
* Mặt nặng mày nhẹ: Thành ngữ này diễn tả thái độ tỏ ra không hài lòng, giận dỗi, khó chịu, hoặc có vẻ như đang trách móc ai đó thông qua nét mặt và lông mày.
Câu ví dụ: Sau khi nghe tin em trai làm vỡ bình hoa quý, mẹ tôi liền mặt nặng mày nhẹ bước vào phòng.
* Mặt hoa da phấn: Thành ngữ này dùng để miêu tả khuôn mặt của người phụ nữ xinh đẹp, với làn da trắng hồng, mịn màng, tươi tắn như đóa hoa.
Câu ví dụ: Cô gái làng bên nổi tiếng khắp vùng vì sở hữu mặt hoa da phấn, ai nhìn cũng phải trầm trồ khen ngợi.
Bước 2: Tìm thêm một số thành ngữ khác có từ “mặt” và giải nghĩa.
Đây là một phần rất thú vị, chúng ta hãy cùng nhau “săn lùng” những thành ngữ hay ho khác nhé.
- Mặt dày mày dạn: Nghĩa là tính lì lợm, không biết xấu hổ, làm điều sai trái mà không hề có chút áy náy hay hổ thẹn.
- Mặt cắt không còn giọt máu: Diễn tả vẻ mặt tái mét, trắng bệch vì quá sợ hãi, lo lắng hoặc đau đớn.
- Mặt trời soi, mây mọc: Ý nói sự việc diễn ra công khai, ai cũng biết, không có gì phải che giấu.
- Một mặt, hai mặt: Diễn tả người có tính hai lòng, lúc thì nói thế này, lúc lại nói thế khác, không kiên định, dễ thay đổi.
Cô tin rằng, sau khi tìm hiểu, các em sẽ có thêm nhiều vốn từ để miêu tả về con người và sự việc xung quanh.
Phần 2: Thành ngữ với từ “mắt”
Bước 1: Đặt câu với thành ngữ “mắt nhắm mắt mở”, “mắt sắc như (hơn) dao (cau)”, “mắt phượng mày ngài”.
Tương tự như phần trên, chúng ta cần hiểu nghĩa của chúng đã.
* Mắt nhắm mắt mở: Thành ngữ này dùng để miêu tả trạng thái buồn ngủ, thiếu tỉnh táo, hoặc làm việc một cách qua loa, đại khái, không tập trung.
Câu ví dụ: Vì thức khuya ôn bài, sáng hôm sau đi học, anh ấy cứ mắt nhắm mắt mở, chẳng nghe thầy giảng gì cả.
* Mắt sắc như (hơn) dao (cau): Diễn tả đôi mắt rất tinh anh, nhìn rõ mọi thứ, có khả năng quan sát, nhận xét rất nhạy bén.
Câu ví dụ: Nhờ có mắt sắc hơn dao, bác thợ săn đã phát hiện ra dấu vết con mồi từ rất xa.
* Mắt phượng mày ngài: Đây là một cách nói hình tượng để ca ngợi vẻ đẹp của đôi mắt và đôi lông mày người phụ nữ. “Mắt phượng” là đôi mắt đẹp tựa chim phượng hoàng, còn “mày ngài” là đôi lông mày cong mềm mại như cặp sừng con nai.
Câu ví dụ: Nàng Tây Thi thuở xưa nổi tiếng với vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành, đặc biệt là đôi mắt phượng mày ngài làm say đắm lòng người.
Bước 2: Tìm thêm một số thành ngữ khác có từ “mắt” và giải nghĩa.
Chúng ta hãy tiếp tục cuộc hành trình khám phá kho tàng thành ngữ nhé!
- Mắt trước mắt sau: Nghĩa là nhìn trước nhìn sau, dè dặt, không dám làm gì một cách thẳng thắn.
- Mắt tròn mắt dẹt: Diễn tả vẻ mặt ngạc nhiên, kinh ngạc tột độ, hai mắt mở to.
- Mắt thấy tai nghe: Ý nói những gì biết được là do chính mình chứng kiến, không phải nghe lời người khác kể lại, nên đáng tin cậy.
- Ăn như mèo ăn vụng, nhìn như mèo thấy mỡ: Thành ngữ này có hai vế. Vế “ăn như mèo ăn vụng” chỉ cách ăn vụng trộm, lén lút. Vế “nhìn như mèo thấy mỡ” chỉ ánh mắt thèm thuồng, khao khát một thứ gì đó. Trong trường hợp này, chúng ta tập trung vào nghĩa của “mắt” là ánh mắt thèm thuồng.
Các em thấy không, chỉ với hai từ “mặt” và “mắt” thôi mà chúng ta đã có vô vàn những thành ngữ ý nghĩa, giúp ngôn ngữ của chúng ta thêm phong phú và sinh động. Các em hãy ghi nhớ và tập sử dụng chúng trong bài viết cũng như lời nói hàng ngày nhé!
Chúc các em học tốt!
\(1)\)
\(*\)Đặt câu:
-Mới chỉ mắng có mấy câu mà nó đã mặt nặng mày nhẹ
– Cố ấy rất xinh, mặt hoa da phấn như con nhà quyền quý
\(*\) Các thành ngữ khác:
– Ba mặt một lời: rõ ràng trắng đen, ai đúng ai sai phải làm rõ
-Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời: lao động làm lụng rất vất vả
– Mặt cắt không còn hột máu: sợ hãi đến mức trắng bệch mặt
-Nở mày nở mặt: sung sướng hãnh diện
\(\\\)
\(*\) Đặt câu:
– Biết hắn sai nhưng mẹ chiều con thành thói nên bà mẹ cũng mắt nhắm mắt mở cho qua
– Hắn nhìn tôi bằng đôi mắt sắc như dao
– Nàng có gương mặt rất sắc sảo, đặc biệt là đôi mắt: mắt phượng mày ngài
\(*\) Các thành ngữ khác:
-No bụng đói con mắt: bụng không đói nhưng vẫn muốn ăn
– Mắt la mày lém: cái nhìn lén lúi, xấu xa
\(@Umi\)
\(1.\)
\(-\) Ả ta mặt nặng mày nhẹ với mọi người
\(-\) Cô ta nói mình mặt hoa da phấn, nghe thật điêu toa.
\(->\) Bán mặt cho đất bán lưng cho trời: chỉ những người lao động khổ cực,vất vả ở ruộng nương,ở ngoài trời
\(->\)Ba mặt một lời nghĩa \(:\) sự thật được xác minh,xách thực khi có đủ hai bên,hai người và người làm chứng
\(2.\)
\(-\) Tôi mắt nhắm mắt mở sau một giác ngủ ngon
\(-\) Cô ấy mắt sắc như dao,liếc nhìn mọi người
\(-\) Người con gái ấy thật kiêu sa,lọng lãy, mắt phượng mày ngài.
\(->\) Căng da bụng, chùng da mắt \(:\) phản ứng buồn ngủ sau khi ăn no