David Evans is a farmer. He does farming on his own land in Wales. The farm has …
feeds B. grows C. raises D. leads
some B. more C. much D. any
in B. for C. at D. on
wind sight C. life D. air
take off take over C. take after D. take care
Bài tập này yêu cầu chúng ta điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn. Để làm tốt, chúng ta cần đọc kỹ đoạn văn, hiểu ngữ cảnh và lựa chọn đáp án đúng nhất trong các lựa chọn đã cho.
Chúng ta sẽ đi qua từng chỗ trống một.
Chỗ trống (1): David (1)………..sheep on his land. He does not employ (2) ………fulltime workers.
Các lựa chọn: A. feeds B. grows C. raises D. leads
Phân tích:
Đoạn văn nói về công việc của David, một người nông dân. Anh ấy làm nông trên đất của mình. Chúng ta cần xem anh ấy làm gì với đàn cừu.
– “feeds” (cho ăn) có thể đúng, nhưng thường dùng cho động vật nuôi trong nhà hoặc cần chăm sóc đặc biệt.
– “grows” (trồng trọt) thường dùng cho cây cối.
– “raises” (nuôi dưỡng, nuôi lớn) là từ rất phổ biến khi nói về việc chăn nuôi động vật như cừu, bò, gà… để lấy thịt, lông, sữa…
– “leads” (dẫn dắt) không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Trong ngữ cảnh chăn nuôi cừu, từ “raises” là phù hợp nhất để diễn tả hành động nuôi đàn cừu.
Vậy, đáp án cho chỗ trống (1) là C. raises.
Chỗ trống (2): He does not employ (2) ………fulltime workers.
Các lựa chọn: A. some B. more C. much D. any
Phân tích:
Câu này có nghĩa là anh ấy không thuê… nhân viên làm toàn thời gian. Chúng ta cần một từ chỉ số lượng.
– “some” (một vài) và “any” (bất kỳ, dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn) đều có thể đi với danh từ đếm được số nhiều (workers). Tuy nhiên, trong câu phủ định “does not employ”, “any” là lựa chọn phổ biến và tự nhiên hơn.
– “more” (nhiều hơn) thường đi với “than” để so sánh.
– “much” (nhiều) dùng cho danh từ không đếm được.
Vì đây là câu phủ định (“does not employ”), từ “any” là phù hợp nhất để diễn tả việc không thuê bất kỳ nhân viên toàn thời gian nào.
Vậy, đáp án cho chỗ trống (2) là D. any.
Chỗ trống (3): His sons helps him when they are not (3) …………school.
Các lựa chọn: A. in B. for C. at D. on
Phân tích:
Câu này nói về việc các con trai giúp đỡ anh ấy khi chúng không… trường học. Chúng ta cần một giới từ đi với “school” trong ngữ cảnh này.
– “in school” có nghĩa là đang ở trong trường, đang học.
– “for school” có nghĩa là vì trường học, cho mục đích đến trường.
– “at school” có nghĩa là ở trường (có thể đang học hoặc không).
– “on school” không phổ biến trong ngữ cảnh này.
Khi nói về việc đi học, tham gia học tập, chúng ta thường dùng cụm “in school”. “When they are not in school” có nghĩa là khi chúng không phải đi học.
Vậy, đáp án cho chỗ trống (3) là A. in.
Chỗ trống (4): The guests from the city enjoy their quiet holidays in the clean country (4) ……….and they come to visit their farm.
Các lựa chọn: A. wind B. sight C. life D. air
Phân tích:
Đoạn này mô tả khách du lịch từ thành phố thích kỳ nghỉ yên tĩnh của họ trong… quê hương sạch sẽ. Chúng ta cần một danh từ để miêu tả “country”.
– “wind” (gió) là một yếu tố thiên nhiên, không phải là nơi chốn.
– “sight” (cảnh vật, tầm nhìn) có thể liên quan, nhưng “country sight” không phải là một cụm từ phổ biến.
– “life” (cuộc sống) có thể là “country life” (cuộc sống nông thôn), nhưng ngữ cảnh đang nói về môi trường vật lý nơi họ nghỉ ngơi.
– “air” (không khí) là một yếu tố quan trọng tạo nên sự “sạch sẽ” của vùng quê. “Clean country air” là một cụm từ rất quen thuộc và phù hợp với việc miêu tả môi trường nông thôn trong lành.
Vậy, đáp án cho chỗ trống (4) là D. air.
Chỗ trống (5): The questions is that if his children want to (5)………….the farm when Mr. Evans give up working.
Các lựa chọn: A. take off B. take over C. take after D. take care
Phân tích:
Câu này đặt ra câu hỏi liệu các con của ông Evans có muốn… trang trại khi ông ấy ngừng làm việc hay không. Chúng ta cần một cụm động từ (phrasal verb) có nghĩa là tiếp quản, thừa kế công việc hoặc tài sản.
– “take off” (cất cánh, cởi ra) không phù hợp.
– “take over” (tiếp quản, đảm nhận) là cụm từ rất phù hợp với việc tiếp nhận một công việc kinh doanh hoặc một tài sản từ người khác.
– “take after” (giống ai đó về ngoại hình hoặc tính cách) không liên quan.
– “take care” (chăm sóc) có thể dùng cho việc chăm sóc trang trại, nhưng trong ngữ cảnh “tiếp quản”, “take over” là chính xác hơn.
Vậy, đáp án cho chỗ trống (5) là B. take over.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng xem lại đoạn văn hoàn chỉnh với các đáp án đã chọn:
David Evans is a farmer. He does farming on his own land in Wales. The farm has belonged to his family for generations. David (1) raises sheep on his land. He does not employ (2) any fulltime workers. His sons helps him when they are not (3) in school. The guests from the city enjoy their quiet holidays in the clean country (4) air and they come to visit their farm. However, it’s a lonely life for the Evans family when the guests have gone. The questions is that if his children want to (5) take over the farm when Mr. Evans give up working.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Hãy luôn giữ vững niềm đam mê với môn Tiếng Anh nhé.
\(1\).\(C\).
\(=>\) Raise + gia súc/động vật : Chăn nuôi gia súc/động vật.
\(=>\) Raise sheep : Chăn cừu.
\(2\).\(D\).
\(=>\) Câu phủ định dùng “Any”.
\(=>\) Any + N(số nhiều) : Một vài cái j đó.
\(3\).\(C\).
\(=>\) At + place : Tại địa điểm nào.
\(=>\) At school : Tại trường.
\(4\).\(C\).
\(=>\) Country life : Đời sống nông thôn.
\(5\).\(B\).
\(=>\) Take over + N : Tiếp quản cái j.
\(color{#FF1493}{T}color{#EE1289}{a}color{#CD1076}{w}color{#8B0A50}{a}color{#FF69B4}{C}color{#FF6EB4}{a}color{#EE6AA7}{e}color{#CD6090}{s}color{#8B3A62}{a}color{#FFC0CB}{r}color{#FFB5C5}{.}\)
\(1\) \(C\).
\(-\) raise + động vật : chăn động vật (V)
\(2\) \(D\).
\(-\) any + N(s) : bất cứ thứ gì.
\(3\) \(C\).
\(-\) be at school : tại trường (a)
\(4\) \(D\).
\(-\) air : không khí (N)
\(5\) \(D\).
\(-\) take care sth : quan tâm thứ gì.