Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

8 .How …………….since we …………….school? A. are you / left …

8 .How …………….since we …………….school?
A. are you / left …

8 .How …………….since we …………….school?
A. are you / left ​​​B. will you be / had left​ ​C. have you been / left ​​D. had you been/ had left
9. When he came,……………………..
A. I was watching TV​ B. I watched TV C. I am watching TV ​D. I have watched TV
10. ____ you ____ your homework at 8 p.m last night?
A. Did/do​ B. Do/do​ C. Have/done​ D. Were/doing
11. When they ____ in the garden, the phone ____.
A. worked/was ringing ​B. worked/rang C. were working/rang ​D. work/rings
12. He ____ in the same house since 1975.
A. has lived​ B. is living​ C. lived​ D. had lived
13. I ____ the film with my friends last week.
A. watched​ B. watch​ C. have watched D. had watched
14. What ____ he ____ at 4pm last Sunday?
A. did/do​ B. was/do​ C. had/done​ D. was/doing
15. I ____ a lot of badminton recently.
A. play​ B. have played​ C. am playing​ D. was playing 16. When he ____ yesterday, we ____ dinner.
​A. arrived/having​ B. arrived/were having​ ​ C. was arriving/had​ D. had arrived/had​
17. While they ____ chess, we ____ the shopping.
​A. playing/doing​​ B. were playing/doing​ ​ ​C. played/did ​​D. were playing/were doing
18. I ……………. the report yet.
A. hasn’t completed B. completed C. to complete D. have not completed
Hỏi bởi: Việt Nguyễn
3 câu trả lời

▲ 1
Xin chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập về các thì trong Tiếng Anh, đặc biệt là thì Hiện tại Hoàn thành và Quá khứ Tiếp diễn, những thì rất quan trọng trong chương trình lớp 10 của chúng ta. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

8. How …………….since we …………….school?
A. are you / left
B. will you be / had left
C. have you been / left
D. had you been/ had left

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu này có từ khóa “since”, đây là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết thì Hiện tại Hoàn thành.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Thì Hiện tại Hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại, hoặc một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Cấu trúc cho câu hỏi với “How long” hoặc “How” (trong trường hợp này) là: How + have/has + S + V3/ed…?
Cụm “since we … school” cho thấy hành động “rời trường” đã xảy ra trong quá khứ và là điểm mốc.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án A: “are you” là thì Hiện tại Đơn, không phù hợp với “since”.
– Đáp án B: “will you be” là thì Tương lai Đơn, không phù hợp.
– Đáp án D: “had you been” là thì Quá khứ Hoàn thành, không phải là cấu trúc thường dùng với “since” trong trường hợp này để hỏi về tình trạng hiện tại.
– Đáp án C: “have you been” là thì Hiện tại Hoàn thành, hoàn toàn phù hợp với “since”. “left” là thì Quá khứ Đơn, diễn tả hành động rời trường đã xảy ra trong quá khứ.
Kết luận: Đáp án C là chính xác nhất.
Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed. Câu hỏi: Have/Has + S + V3/ed…?
Thì Quá khứ Đơn: S + V2/ed.

9. When he came,……………………..
A. I was watching TV
B. I watched TV
C. I am watching TV
D. I have watched TV

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu này có hai mệnh đề, nối với nhau bằng “When”. Mệnh đề thứ nhất “When he came” chia ở thì Quá khứ Đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Khi hai hành động xảy ra nối tiếp nhau hoặc một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào, ta thường dùng thì Quá khứ Tiếp diễn cho hành động đang diễn ra và Quá khứ Đơn cho hành động xen vào.
Trong trường hợp này, hành động “he came” (anh ấy đến) là hành động xen vào hoặc xảy ra ngay sau khi hành động kia kết thúc.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án B: “I watched TV” là Quá khứ Đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc, không diễn tả hành động đang diễn ra.
– Đáp án C: “I am watching TV” là Hiện tại Tiếp diễn, không phù hợp với ngữ cảnh Quá khứ.
– Đáp án D: “I have watched TV” là Hiện tại Hoàn thành, không phù hợp với ngữ cảnh Quá khứ.
– Đáp án A: “I was watching TV” là Quá khứ Tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động “he came” xen vào.
Kết luận: Đáp án A là chính xác nhất.
Công thức: Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing. Quá khứ Đơn: S + V2/ed.

10. ____ you ____ your homework at 8 p.m last night?
A. Did/do
B. Do/do
C. Have/done
D. Were/doing

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu hỏi có “last night”, đây là dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ Đơn.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Thì Quá khứ Đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Cấu trúc câu hỏi với động từ “do” ở Quá khứ Đơn là: Did + S + do + …?
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án B: “Do/do” là thì Hiện tại Đơn, không phù hợp với “last night”.
– Đáp án C: “Have/done” là thì Hiện tại Hoàn thành, không phù hợp.
– Đáp án D: “Were/doing” là thì Quá khứ Tiếp diễn, thường dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc trong khoảng thời gian xác định trong quá khứ.
– Đáp án A: “Did/do” là cấu trúc đúng của câu hỏi Quá khứ Đơn.
Kết luận: Đáp án A là chính xác nhất.
Công thức: Câu hỏi Quá khứ Đơn: Did + S + do + …?

11. When they ____ in the garden, the phone ____.
A. worked/was ringing
B. worked/rang
C. were working/rang
D. work/rings

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu này có “When”, cho thấy sự kết hợp của hai hành động. Hành động “they … in the garden” có thể là hành động đang diễn ra, còn hành động “the phone …” là hành động xen vào.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Nếu hành động ở mệnh đề “When” là hành động đang diễn ra, ta dùng Quá khứ Tiếp diễn. Hành động xen vào thường dùng Quá khứ Đơn.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án A: “worked/was ringing” – “worked” là Quá khứ Đơn, “was ringing” là Quá khứ Tiếp diễn. Hành động đang làm vườn mà kết thúc đột ngột để điện thoại rung thì chưa hợp lý.
– Đáp án B: “worked/rang” – Cả hai đều là Quá khứ Đơn, diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp hoặc song song, nhưng không nhấn mạnh hành động nào đang diễn ra.
– Đáp án D: “work/rings” – Thì Hiện tại Đơn, không phù hợp với ngữ cảnh Quá khứ.
– Đáp án C: “were working/rang” – “were working” là Quá khứ Tiếp diễn (hành động đang diễn ra), “rang” là Quá khứ Đơn (hành động xen vào). Điều này hoàn toàn hợp lý.
Kết luận: Đáp án C là chính xác nhất.
Công thức: Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing. Quá khứ Đơn: S + V2/ed.

12. He ____ in the same house since 1975.
A. has lived
B. is living
C. lived
D. had lived

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu này có từ khóa “since”, là dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Hoàn thành.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Thì Hiện tại Hoàn thành dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ (năm 1975) và kéo dài đến hiện tại.
Cấu trúc: S + have/has + V3/ed.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án B: “is living” là Hiện tại Tiếp diễn, không diễn tả hành động kéo dài.
– Đáp án C: “lived” là Quá khứ Đơn, chỉ diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
– Đáp án D: “had lived” là Quá khứ Hoàn thành, dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
– Đáp án A: “has lived” là Hiện tại Hoàn thành, phù hợp với “since 1975”.
Kết luận: Đáp án A là chính xác nhất.
Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed.

13. I ____ the film with my friends last week.
A. watched
B. watch
C. have watched
D. had watched

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu này có “last week”, là dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ Đơn.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Thì Quá khứ Đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Cấu trúc: S + V2/ed.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án B: “watch” là Hiện tại Đơn.
– Đáp án C: “have watched” là Hiện tại Hoàn thành.
– Đáp án D: “had watched” là Quá khứ Hoàn thành.
– Đáp án A: “watched” là Quá khứ Đơn, phù hợp với “last week”.
Kết luận: Đáp án A là chính xác nhất.
Công thức: Thì Quá khứ Đơn: S + V2/ed.

14. What ____ he ____ at 4pm last Sunday?
A. did/do
B. was/do
C. had/done
D. was/doing

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu hỏi có “at 4pm last Sunday”, đây là một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Câu hỏi “What …?” yêu cầu xác định hành động tại thời điểm đó.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Khi hỏi về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, ta dùng thì Quá khứ Tiếp diễn.
Cấu trúc câu hỏi Quá khứ Tiếp diễn: What + was/were + S + V-ing …?
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án A: “did/do” là Quá khứ Đơn, dùng cho hành động đã xảy ra và kết thúc.
– Đáp án B: “was/do” sai cấu trúc.
– Đáp án C: “had/done” là Quá khứ Hoàn thành, dùng cho hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
– Đáp án D: “was/doing” là cấu trúc đúng của câu hỏi Quá khứ Tiếp diễn.
Kết luận: Đáp án D là chính xác nhất.
Công thức: Câu hỏi Quá khứ Tiếp diễn: What + was/were + S + V-ing …?

15. I ____ a lot of badminton recently.
A. play
B. have played
C. am playing
D. was playing

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu có từ khóa “recently”, đây là một trạng từ chỉ thời gian, thường đi với thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả hành động xảy ra trong một khoảng thời gian gần đây, có thể còn tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Thì Hiện tại Hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại, hoặc hành động xảy ra gần đây.
Cấu trúc: S + have/has + V3/ed.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án A: “play” là Hiện tại Đơn.
– Đáp án C: “am playing” là Hiện tại Tiếp diễn.
– Đáp án D: “was playing” là Quá khứ Tiếp diễn.
– Đáp án B: “have played” là Hiện tại Hoàn thành, phù hợp với “recently”.
Kết luận: Đáp án B là chính xác nhất.
Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành: S + have/has + V3/ed.

16. When he ____ yesterday, we ____ dinner.
A. arrived/having
B. arrived/were having
C. was arriving/had
D. had arrived/had

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu có “When” và “yesterday”, cho thấy hai hành động xảy ra trong quá khứ. Hành động “we … dinner” có vẻ là hành động đang diễn ra thì hành động “he … yesterday” xen vào.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Hành động đang diễn ra trong quá khứ dùng Quá khứ Tiếp diễn. Hành động xen vào dùng Quá khứ Đơn.
Công thức: Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing. Quá khứ Đơn: S + V2/ed.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án A: “arrived/having”. “arrived” là Quá khứ Đơn. “having” không phải là dạng đúng của động từ chia ở thì.
– Đáp án C: “was arriving/had”. “was arriving” là Quá khứ Tiếp diễn. “had” là Quá khứ Đơn. Nếu “he was arriving” thì “we had dinner” là hành động xen vào thì chưa hợp lý.
– Đáp án D: “had arrived/had”. Cả hai đều là Quá khứ Hoàn thành, không phù hợp với cấu trúc “When” thông thường.
– Đáp án B: “arrived/were having”. “arrived” là Quá khứ Đơn (hành động xen vào), “were having” là Quá khứ Tiếp diễn (hành động đang diễn ra). Điều này hợp lý: Khi anh ấy đến (hành động xen vào), chúng tôi đang ăn tối (hành động đang diễn ra).
Kết luận: Đáp án B là chính xác nhất.

17. While they ____ chess, we ____ the shopping.
A. playing/doing
B. were playing/doing
C. played/did
D. were playing/were doing

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu có “While”, thường dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song hoặc một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào. Trong trường hợp này, hai hành động “chơi cờ” và “đi mua sắm” diễn ra song song.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Khi hai hành động diễn ra song song trong quá khứ, cả hai thường được chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn.
Công thức: Quá khứ Tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án A: “playing/doing” – thiếu trợ động từ “was/were”.
– Đáp án C: “played/did” – là Quá khứ Đơn, không diễn tả hành động đang diễn ra song song.
– Đáp án D: “were playing/were doing” – Cả hai đều là Quá khứ Tiếp diễn, diễn tả hai hành động đang diễn ra song song. Tuy nhiên, theo cấu trúc “While + S + V-ing”, chúng ta cần có trợ động từ ‘was/were’ đi kèm.
– Đáp án B: “were playing/doing” – Có vẻ là một lỗi đánh máy. Nếu đề bài là “were playing/were doing” thì đáp án D sẽ đúng. Tuy nhiên, xét các lựa chọn, đáp án B là gần đúng nhất nếu giả định “doing” cần có “were” đi trước. Nhưng nếu xét đúng cấu trúc thì phải là “were playing / were doing”. Tuy nhiên, đôi khi trong bài tập trắc nghiệm, một trong hai động từ được chia đúng thì, còn động từ kia thiếu “were” do bị nhầm lẫn. Dựa vào ngữ cảnh hai hành động diễn ra song song, chúng ta chọn phương án có Quá khứ Tiếp diễn.
Cập nhật lại đáp án dựa trên cấu trúc thông thường và các lựa chọn:
Nếu hai hành động diễn ra song song, ta dùng Quá khứ Tiếp diễn cho cả hai. Vậy cần có “were playing” và “were doing”. Trong trường hợp này, đáp án D mới là chính xác nhất. Tuy nhiên, nếu đề bài cho các lựa chọn như vậy, ta cần xem xét liệu có lỗi đánh máy hay không. Giả sử đề bài có thể là “While they ____ chess, we ____ the shopping.” và các lựa chọn là:
A. playing/doing
B. were playing/doing
C. played/did
D. were playing/were doing
Với các lựa chọn này, đáp án D là hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên, trong đề bài bạn cung cấp, đáp án B là “were playing/doing”. Điều này có thể là một lỗi. Nếu ta phải chọn một đáp án từ các lựa chọn đã cho, và mục đích là diễn tả hai hành động song song, ta sẽ chọn đáp án có chứa ít nhất một phần của thì Quá khứ Tiếp diễn và động từ còn lại cũng ở dạng V-ing. Đáp án B có “were playing” là đúng. Động từ “doing” ở cuối cũng là V-ing. Nếu hai hành động diễn ra song song, cả hai đều cần “were” đi kèm. Tuy nhiên, do có thể có lỗi, ta chọn đáp án B vì nó có chứa một phần đúng và hình thức V-ing của động từ còn lại.
Xét lại kỹ lưỡng dựa trên các đáp án cung cấp:
Nếu xét kỹ, đáp án D “were playing/were doing” là hoàn hảo cho hai hành động song song.
Đáp án B: “were playing/doing”. “were playing” đúng. “doing” đứng một mình ở đây là sai ngữ pháp. Tuy nhiên, nếu giả định có lỗi đánh máy và ý muốn là “were playing/were doing”, thì đó là đáp án đúng. Nếu không có lỗi đánh máy, thì B sai.
Trong trường hợp các lựa chọn có vẻ không hoàn hảo, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh chọn đáp án “gần đúng nhất” hoặc “hợp lý nhất”.
Giả định đề bài và đáp án chính xác như bạn đưa ra:
“While they ____ chess, we ____ the shopping.”
A. playing/doing
B. were playing/doing
C. played/did
D. were playing/were doing
Đáp án D là đúng.
Nếu đáp án được cung cấp là B, thì có lỗi trong đề bài hoặc đáp án. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn B, thì lý do là “were playing” là đúng cho hành động đang diễn ra, và “doing” là dạng V-ing của hành động song song. Tuy nhiên, nó thiếu “were”.
Chúng ta sẽ chọn đáp án D là chính xác nhất theo ngữ pháp.
Nếu câu hỏi thực sự chỉ có đáp án B là đúng, thì đó là một câu hỏi có lỗi.
Giả sử đáp án B là lựa chọn duy nhất có chứa “were” đi với V-ing.
Lý do cho đáp án D (nếu nó là đáp án đúng): Hai hành động “chơi cờ” và “đi mua sắm” diễn ra cùng lúc trong quá khứ, nên cả hai đều chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn.
Giả sử đề bài có lỗi đánh máy và đáp án B là “were playing / were doing” thì đó là đáp án đúng.
Tuy nhiên, với đề bài như bạn đưa ra, đáp án D là đúng ngữ pháp nhất.
Nếu phải chọn trong các đáp án đã cho và có khả năng có lỗi, ta sẽ chọn đáp án có nhiều yếu tố đúng nhất. Đáp án B có “were playing” là đúng, còn “doing” ở đây có thể hiểu là thiếu “were”. Đáp án D là hoàn chỉnh.
Ta chọn D.

18. I ……………. the report yet.
A. hasn’t completed
B. completed
C. to complete
D. have not completed

Bước 1: Phân tích câu hỏi
Câu có từ khóa “yet”, đây là một dấu hiệu quan trọng của thì Hiện tại Hoàn thành, thường đi với thể phủ định hoặc câu hỏi.
Bước 2: Áp dụng ngữ pháp
Thì Hiện tại Hoàn thành dùng để diễn tả một hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
Cấu trúc phủ định: S + have/has + not + V3/ed.
Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + V3/ed.
Bước 3: Loại trừ đáp án
– Đáp án A: “hasn’t completed” – Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít), nên dùng “haven’t” chứ không phải “hasn’t”.
– Đáp án B: “completed” là Quá khứ Đơn.
– Đáp án C: “to complete” là dạng nguyên thể.
– Đáp án D: “have not completed” – Chủ ngữ “I” đi với “have”, thể phủ định “not”, và động từ V3/ed “completed”. Cấu trúc này hoàn toàn đúng và phù hợp với “yet”.
Kết luận: Đáp án D là chính xác nhất.
Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + V3/ed.

Các em thấy không, chỉ cần nắm vững dấu hiệu nhận biết và cấu trúc của từng thì, chúng ta có thể dễ dàng giải quyết các bài tập này. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Cô tin là các em sẽ làm tốt.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

=>

8. C (HTHT since QKĐ)

9. A (when QKĐ, QKTD)

10. D at 8 p.m last night (QKTD)

11. C (when QKTD, QKĐ : hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào)

12. A since 1975 -> HTHT

13. A last week (QKĐ)

14. D at 4 pm last Sunday (QKTD)

15. B recently (HTHT)

16. B (when QKĐ, QKTD)

17. D while QKTD, QKTD : trong khi

18. D yet (HTHT)

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 0

Đáp án+Giải thích các bước giải:

\(8,\) C

\(->\) Hiện tại hoàn thành / Quá khứ đơn
\(9,\) A

\(->\) Quá khứ tiếp diễn

\(10,\) D
\(->\) Quá khứ tiếp diễn

\(11,\) C
\(->\) Quá khứ tiếp diễn / Quá khứ đơn
\(12,\) A
\(->\) Hiện tại hoàn thành

\(13,\) A
\(->\) Quá khứ đơn
\(14,\) D
\(->\) Quá khứ tiếp diễn
\(15,\) B
\(->\) Hiện tại hoàn thành 

\(16,\) B
\(->\) Quá khứ đơn / Quá khứ tiếp diễn
\(17,\) D
\(->\) Quá khứ tiếp diễn
\(18,\) D
\(->\) Hiện tại hoàn thành 

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo