Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là: A. Fe(OH)2…

: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. Fe(OH)2…

: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO. B. Fe3O4, BaCl2, NaCl, Cu(OH)2.
C. Zn(OH)2, CaCO3, CuS, Al,. D. CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO.
Hỏi bởi: Thu Thùy . 10c
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về phản ứng của Axit sulfuric loãng với các chất. Các em hãy mở sách giáo khoa Hóa học lớp 10, bài Axit sulfuric để cùng theo dõi nhé.

Chúng ta sẽ phân tích từng lựa chọn để tìm ra đáp án đúng nhất.

Phân tích từng đáp án:

Lựa chọn A: Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO.

* Fe(OH)2: Sắt(II) hiđroxit là một bazơ. Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: Fe(OH)2 + H2SO4 -> FeSO4 + 2H2O

* Na2CO3: Natri cacbonat là một muối cacbonat. Muối cacbonat tác dụng với axit mạnh hơn tạo thành muối mới, nước và khí cacbon đioxit. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O + CO2 (khí)

* Fe: Sắt là kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Kim loại từ Mg trở về trước (trừ K, Na, Ca, Ba, Sr vì tác dụng với nước trước) sẽ tác dụng với axit loãng. Sắt sẽ tác dụng với H2SO4 loãng tạo thành muối sắt(II) sunfat và khí hiđro. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (khí)

* CuO: Đồng(II) oxit là một oxit bazơ. Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H2O

Như vậy, tất cả các chất trong lựa chọn A đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét kỹ các lựa chọn khác trước khi kết luận.

Lựa chọn B: Fe3O4, BaCl2, NaCl, Cu(OH)2.

* Fe3O4: Sắt(II,III) oxit là một oxit bazơ. Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: Fe3O4 + 4H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

* BaCl2: Bari clorua là một muối. Muối có thể tác dụng với axit nếu tạo thành kết tủa, khí hoặc chất điện li yếu. Trong trường hợp này, H2SO4 loãng sẽ phản ứng với BaCl2 tạo thành kết tủa bari sunfat (BaSO4) và axit clohiđric (HCl). Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 (kết tủa) + 2HCl

* NaCl: Natri clorua là một muối. Muối này không tác dụng với H2SO4 loãng vì không tạo thành kết tủa, khí hay chất điện li yếu. Axit mạnh hơn đẩy axit yếu hơn ra khỏi muối chỉ khi muối đó là muối của axit bay hơi hoặc dễ phân hủy. HCl là axit mạnh hơn H2SO4 là sai. Phản ứng không xảy ra.

* Cu(OH)2: Đồng(II) hiđroxit là một bazơ. Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: Cu(OH)2 + H2SO4 -> CuSO4 + 2H2O

Vì NaCl không phản ứng, lựa chọn B sai.

Lựa chọn C: Zn(OH)2, CaCO3, CuS, Al.

* Zn(OH)2: Kẽm hiđroxit là một bazơ. Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: Zn(OH)2 + H2SO4 -> ZnSO4 + 2H2O

* CaCO3: Canxi cacbonat là một muối cacbonat. Muối cacbonat tác dụng với axit mạnh hơn tạo thành muối mới, nước và khí cacbon đioxit. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: CaCO3 + H2SO4 -> CaSO4 + H2O + CO2 (khí)
Lưu ý: Mặc dù CaSO4 ít tan, nhưng phản ứng vẫn xảy ra, đặc biệt là ở dạng bột mịn và khi axit còn dư.

* CuS: Đồng(II) sunfua là một muối không tan. Muối không tan có thể tác dụng với axit nếu tạo thành muối tan, nước và khí hoặc muối tan và kết tủa mới. Tuy nhiên, CuS không phản ứng với H2SO4 loãng thông thường. Axit có tính oxi hóa mạnh mới phản ứng với CuS (ví dụ HNO3 đặc).

* Al: Nhôm là kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Nhôm tác dụng với axit loãng tạo thành muối nhôm sunfat và khí hiđro. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 (khí)

Vì CuS không phản ứng, lựa chọn C sai.

Lựa chọn D: CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO.

* CaCO3: Canxi cacbonat là một muối cacbonat. Muối cacbonat tác dụng với axit mạnh hơn tạo thành muối mới, nước và khí cacbon đioxit. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: CaCO3 + H2SO4 -> CaSO4 + H2O + CO2 (khí)

* Cu: Đồng là kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Kim loại đứng sau hiđro (trừ Ag, Au, Pt) không tác dụng với axit loãng. Đồng không tác dụng với H2SO4 loãng.

* Al(OH)3: Nhôm hiđroxit là một bazơ lưỡng tính. Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: Al(OH)3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O

* MgO: Magie oxit là một oxit bazơ. Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng sẽ xảy ra.
Phương trình phản ứng: MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O

Vì Cu không phản ứng, lựa chọn D sai.

Kết luận:

Sau khi phân tích kỹ từng lựa chọn, chúng ta thấy rằng chỉ ở lựa chọn A, tất cả các chất: Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO đều có phản ứng hóa học xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng.

Do đó, đáp án đúng là A.

Các em về nhà ôn tập thêm tính chất hóa học của Axit sulfuric và các loại hợp chất vô cơ khác nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(#Ly\)

\(-\) Dãy chất tác dụng được với \(H_2SO_4\) loãng là: \(bbA\)

PTHH:

\(Fe(OH)_2\) \(+\) \(H_2SO_4\) \(->\) \(FeSO_4\) \(+\) \(2H_2O\)

\(Na_2CO_3\) \(+\) \(H_2SO_4\) \(->\) \(Na_2SO_4\) \(+\) \(CO_2↑\) \(+\) \(H_2O\)

\(Fe\) \(+\) \(H_2SO_4\) \(->\) \(FeSO_4\) \(+\) \(H_2↑\)

\(CuO\) \(+\) \(H_2SO_4\) \(->\) \(CuSO_4\) \(+\) \(H_2O\)

\(bbB\) sai do \(NaCl\) không tác dụng với \(H_2SO_4\) loãng

\(bbC\) sai do \(CuS\) không tác dụng với \(H_2SO_4\) loãng

\(bbD\) sai do \(Cu\) không tác dụng với \(H_2SO_4\) loãng

 

Trả lời bởi: wally2008
▲ 1

Đáp án:

\(A\) 

Giải thích các bước giải:

\(Fe(OH)_2+H_2SO_4\to FeSO_4+2H_2O\)

\(Na_2CO_3+H_2SO_4\to Na_2SO_4+CO_2+H_2O\)

\(Fe+H_2SO_4\to FeSO_4+H_2\)

\(CuO+H_2SO_4\to CuSO_4+H_2O\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo