Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Dear Sir/ Madam, 1. I / like/ express/ concern/ increasing/number/Karaoke bars/c…

Dear Sir/ Madam,
1. I / like/ express/ concern/ increasing/number/Karaoke bars/c…

Dear Sir/ Madam,
1. I / like/ express/ concern/ increasing/number/Karaoke bars/city.
=>
2. There /be/lot/reasons/I/object/places.
=>
3.Firstly/owners/take/much money/those/come/sing.
==>
4.Secondly,they/cause/much noise/neighborhood
=>
5. Thirdly, there/number/pupils/play truant/just/go/those/places/sing
=>
6.Last/least/these bars/do harm/appearance/city/because/their/ugly flashing lights
=>
7.I/want/say/I/not/old fashioned/ person
=>
8. I / hope/authority/take/matter/careful consideration.
=>
9. I/ not mean/ban/them/but/there/should/effective way control/this kind/entertainment places
=>
10. I/look/see/city council/do/this matter
=>
Hỏi bởi: Đại Gia Tiền Tỉ
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố kỹ năng viết câu trong tiếng Anh qua một dạng bài tập rất phổ biến: viết lại câu từ các từ gợi ý. Đây là kỹ năng vô cùng quan trọng, giúp các em diễn đạt ý tưởng một cách chính xác và trôi chảy, đặc biệt là khi viết các đoạn văn, thư từ trong chương trình lớp 10.

Bài tập dưới đây là một phần của lá thư góp ý, phản ánh về một vấn đề xã hội. Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu một nhé.

Dàn ý chung cho việc viết lại câu từ các từ gợi ý:

  1. Đọc kỹ các từ gợi ý và cố gắng hiểu ý chính của câu.
  2. Xác định chủ ngữ (Subject) và động từ chính (Main Verb) của câu.
  3. Chọn thì (Tense) hoặc hình thức động từ (Modal Verb) phù hợp.
  4. Thêm các giới từ (Prepositions), mạo từ (Articles – a, an, the), liên từ (Conjunctions) cần thiết để câu có nghĩa và đúng ngữ pháp.
  5. Sắp xếp các từ theo đúng trật tự câu tiếng Anh (S-V-O).
  6. Kiểm tra lại câu đã viết để đảm bảo đúng ngữ pháp, chính tả và có nghĩa.

Giải bài tập:

1. I / like/ express/ concern/ increasing/number/Karaoke bars/city.

=> I would like to express my concern about the increasing number of Karaoke bars in the city.

Giải thích chi tiết:

  • Để diễn đạt một mong muốn lịch sự, chúng ta dùng cấu trúc “would like to + V (nguyên thể)”. Ở đây là “would like to express”.
  • “Express concern” có nghĩa là bày tỏ sự lo ngại. Thông thường, chúng ta bày tỏ sự lo ngại “về” điều gì đó, nên cần dùng giới từ “about” hoặc “over”.
  • “Increasing number” là một cụm danh từ. Để nói “số lượng ngày càng tăng”, chúng ta cần mạo từ “the” phía trước và giới từ “of” để nối với danh từ phía sau: “the increasing number of Karaoke bars”.
  • “In the city” là cụm giới từ chỉ địa điểm, có nghĩa là “trong thành phố”.
  • “My concern”: Để rõ ràng, ta thêm tính từ sở hữu “my” trước “concern”.

2. There /be/lot/reasons/I/object/places.

=> There are a lot of reasons why I object to these places.

Giải thích chi tiết:

  • Cấu trúc “There + be + noun” dùng để giới thiệu sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng. “Reasons” là danh từ số nhiều, nên chúng ta dùng “are”.
  • “A lot of” (hoặc “lots of”) có nghĩa là “nhiều”, đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.
  • “Reasons why…” là cách nói phổ biến để giới thiệu lý do cho một hành động hoặc tình huống.
  • “Object to” là một cụm động từ (phrasal verb) có nghĩa là “phản đối cái gì đó/việc gì đó”. Lưu ý giới từ “to” đi kèm.
  • “Places” ở đây ám chỉ các quán Karaoke đã nói ở câu trên, nên chúng ta dùng “these places”.

3. Firstly/owners/take/much money/those/come/sing.

=> Firstly, owners take too much money from those who come to sing.

Giải thích chi tiết:

  • “Firstly,” là một trạng từ nối, dùng để bắt đầu liệt kê lý do đầu tiên, và luôn có dấu phẩy sau nó.
  • “Owners” là chủ ngữ số nhiều, “take” là động từ ở thì hiện tại đơn.
  • “Much money” là đúng, nhưng để nhấn mạnh sự bất bình, chúng ta có thể dùng “too much money” (quá nhiều tiền).
  • “Take money from someone” là cụm động từ có nghĩa là “lấy tiền từ ai đó”.
  • “Those who + V” là cấu trúc để chỉ “những người mà làm gì đó”. Ở đây là “those who come to sing” (những người đến hát).
  • “Come to + V” diễn tả mục đích của việc đi đến: “đến để làm gì”.

4. Secondly,they/cause/much noise/neighborhood

=> Secondly, they cause a lot of noise in the neighborhood.

Giải thích chi tiết:

  • “Secondly,” tương tự như “Firstly,”, là trạng từ nối có dấu phẩy theo sau.
  • “They” ở đây thay thế cho “Karaoke bars” hoặc “owners”. “Cause” là động từ ở thì hiện tại đơn.
  • “Much noise” có thể được thay thế bằng “a lot of noise” để nghe tự nhiên hơn trong văn nói và văn viết thông thường.
  • “In the neighborhood” là cụm giới từ chỉ địa điểm, có nghĩa là “trong khu dân cư/khu phố”. Cần mạo từ “the”.

5. Thirdly, there/number/pupils/play truant/just/go/those/places/sing

=> Thirdly, there are a number of pupils who play truant just to go to those places to sing.

Giải thích chi tiết:

  • “Thirdly,” là trạng từ nối thứ ba, có dấu phẩy theo sau.
  • “There are a number of + N (số nhiều)” có nghĩa là “có một số lượng…”. “A number of pupils” đòi hỏi động từ số nhiều là “are”.
  • “Pupils who + V”: Tương tự như “those who”, đây là mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “pupils”.
  • “Play truant” là thành ngữ có nghĩa là “trốn học”. Thường đi kèm với “from school” nhưng trong ngữ cảnh này có thể lược bỏ.
  • “Just to + V”: Diễn tả mục đích (“chỉ để làm gì”). “Go to those places to sing” là “đi đến những nơi đó để hát”. Cụm này có hai giới từ “to”: “go to places” (đi đến đâu) và “to sing” (để hát – chỉ mục đích).

6. Last/least/these bars/do harm/appearance/city/because/their/ugly flashing lights

=> Last but not least, these bars do harm to the appearance of the city because of their ugly flashing lights.

Giải thích chi tiết:

  • “Last but not least,” là cụm từ nối phổ biến có nghĩa là “cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng”. Luôn có dấu phẩy theo sau.
  • “These bars” là chủ ngữ số nhiều, “do harm” là động từ ở thì hiện tại đơn.
  • “Do harm to + N” là cấu trúc có nghĩa là “gây hại cho cái gì đó”.
  • “The appearance of the city”: “Diện mạo của thành phố”. Cần mạo từ “the” và giới từ “of”.
  • “Because of + N/V-ing” dùng để diễn tả nguyên nhân, theo sau là một cụm danh từ. Ở đây là “because of their ugly flashing lights” (vì những ánh đèn nhấp nháy xấu xí của chúng).
  • “Their ugly flashing lights” là một cụm danh từ bổ nghĩa.

7. I/want/say/I/not/old fashioned/ person

=> I want to say that I am not an old-fashioned person.

Giải thích chi tiết:

  • “Want to + V” là cấu trúc diễn đạt mong muốn “muốn làm gì”.
  • “Say that…” dùng để giới thiệu một mệnh đề phụ sau động từ “say”. “That” có thể được lược bỏ trong văn nói thông thường.
  • “I am not an old-fashioned person”: Cấu trúc “be + not + a/an + adjective + noun”. “Old-fashioned” là tính từ (cổ hủ, lỗi thời) bắt đầu bằng nguyên âm nên dùng mạo từ “an”.

8. I / hope/authority/take/matter/careful consideration.

=> I hope the authority will take this matter into careful consideration.

Giải thích chi tiết:

  • “I hope that…” dùng để diễn đạt hy vọng. “That” có thể được lược bỏ.
  • “The authority” (chính quyền/nhà chức trách) là chủ ngữ của mệnh đề phụ. Chúng ta dùng thì tương lai đơn “will take” vì đây là một hy vọng về hành động trong tương lai.
  • “This matter” (vấn đề này) là tân ngữ.
  • “Take something into careful consideration” là một thành ngữ quan trọng có nghĩa là “xem xét kỹ lưỡng cái gì đó”.

9. I/ not mean/ban/them/but/there/should/effective way control/this kind/entertainment places

=> I do not mean to ban them, but there should be an effective way to control this kind of entertainment places.

Giải thích chi tiết:

  • “Do not mean to + V” là cấu trúc có nghĩa là “không có ý định làm gì”.
  • “Ban them” có nghĩa là “cấm chúng”.
  • “But” là liên từ nối hai ý đối lập.
  • “There should be + N”: Diễn tả một lời đề xuất hay ý kiến rằng “nên có cái gì đó”.
  • “An effective way to + V”: “Một cách hiệu quả để làm gì”. “Effective” là tính từ bắt đầu bằng nguyên âm nên dùng “an”.
  • “Control this kind of entertainment places”: “Kiểm soát loại hình địa điểm giải trí này”. Lưu ý “kind of” luôn đi với danh từ số nhiều (places).

10. I/look/see/city council/do/this matter

=> I look forward to seeing what the city council will do about this matter.

Giải thích chi tiết:

  • “Look forward to + V-ing/N” là một cụm động từ (phrasal verb) rất phổ biến, có nghĩa là “mong chờ, trông đợi điều gì/làm gì”. Vì “to” ở đây là giới từ, động từ sau nó phải ở dạng V-ing. Nên là “seeing”.
  • “See what S + V”: “Xem xem chủ ngữ sẽ làm gì”. “What the city council will do…” (Hội đồng thành phố sẽ làm gì). Chúng ta dùng thì tương lai “will do” vì hành động này vẫn chưa xảy ra.
  • “About this matter” là cụm giới từ chỉ đối tượng của hành động.

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cách tư duy và áp dụng ngữ pháp để hoàn thành dạng bài tập này. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng viết của mình nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 8

1., I would like to express my concern about an increasing number of karaoke bars in the city.

2. There are a lot of reasons that I object to these places

3. Firstly, the owners take too much money from those who come / coming to sing.

4. Secondly, they cause too much noise to the neighborhood.

5. Thirdly, there are a number of pupils who play / playing truant just to go to those places to sing.

6. Last but not least, these bars do harm to the appearance of the / this city because of their too ugly flashing lights.

7. I want to say I am not an old-fashioned person.

8. I hope the authority will taker the / this matter into careful consideration.

9. I do not mean to ban them but there should be an effective way to control this kind of entertainment places.

10. I look forward to seeing the city council do something about this matter.

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 3

1) I would like to express my concern about an increasing number of karaoke bars in the city

2) There are a lot of reasons that I object to these places

3) Firstly, the owners take too much money from those who come to sing

4) Secondly, they cause too much noise to the neighborhood

5) Thirdly, there are a number of pupils who play truant just to go to those places to sing

6) Last but not least, these bars do harm to the appearance of this city because of their too ugly flashing lights

7) I want to say I am not an old-fashioned person

8) I hope the authority will taker this matter into careful consideration

9) I do not mean to ban them but there should be an effective way to control this kind of entertainment places

10) I look forward to seeing the city council do something about this matter

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo