đem giao phối thỏ lông xù, tai thẳng với thỏ lông xù, tai cụp ở F1 thu được tỉ l…
a) xác định kiểu gen của bố mẹ. biết lông xù, tai thẳng trội hoàn toàn so với lông trơn, tai cụp.
b) lai phân tích thỏ lông xù, tai cụp ở P. xác định kết quả thu được ở F1.
Bài toán cho chúng ta biết rằng:
Khi cho thỏ lông xù, tai thẳng giao phối với thỏ lông xù, tai cụp ở thế hệ P, thu được tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3:3:1:1.
Đồng thời, chúng ta cũng biết rằng tính trạng lông xù (A) trội hoàn toàn so với lông trơn (a), và tính trạng tai thẳng (B) trội hoàn toàn so với tai cụp (b).
Chúng ta sẽ đi vào giải quyết từng phần của bài toán.
a) Xác định kiểu gen của bố mẹ.
Bước 1: Phân tích tỉ lệ kiểu hình F1.
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3:3:1:1. Tỉ lệ này có vẻ hơi lạ một chút so với các tỉ lệ quen thuộc trong quy luật phân li độc lập như 9:3:3:1. Tuy nhiên, chúng ta hãy thử phân tích từng cặp tính trạng riêng biệt trước.
Xét tính trạng về lông: Trong tỉ lệ 3:3:1:1, nếu gom các kiểu hình có lông xù lại và các kiểu hình có lông trơn lại, chúng ta có thể thấy có một sự phân chia không đồng đều.
Xét tính trạng về tai: Tương tự, chúng ta cũng cần xem xét tỉ lệ về tai thẳng và tai cụp.
Để dễ hình dung, chúng ta hãy giả định rằng có hai gen quy định hai cặp tính trạng này là A/a (lông xù/lông trơn) và B/b (tai thẳng/tai cụp).
Vì tỉ lệ F1 là 3:3:1:1, tổng số phần là 3 + 3 + 1 + 1 = 8. Điều này gợi ý rằng có thể có một trong hai gen đang di truyền theo kiểu phân li và gen còn lại thì có sự tương tác hoặc là một trong hai bố mẹ có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen.
Hãy thử xem xét sự phân li của từng cặp tính trạng trong tỉ lệ 3:3:1:1.
Nếu chúng ta xét riêng tính trạng về lông, ta thấy có sự xuất hiện của cả lông xù và lông trơn.
Nếu chúng ta xét riêng tính trạng về tai, ta thấy có sự xuất hiện của cả tai thẳng và tai cụp.
Tỉ lệ 3:3:1:1 gợi ý rằng đây là kết quả của sự phân li độc lập của hai gen, nhưng có thể một trong hai gen có kiểu gen dị hợp tử ở bố mẹ và một gen thì có kiểu gen đồng hợp tử hoặc dị hợp tử.
Thử phân tích các tổ hợp kiểu hình có thể có từ hai cặp gen A/a và B/b:
– Lông xù, tai thẳng
– Lông xù, tai cụp
– Lông trơn, tai thẳng
– Lông trơn, tai cụp
Tỉ lệ 3:3:1:1 có tổng cộng 4 loại kiểu hình. Điều này phù hợp với quy luật phân li độc lập của hai gen.
Tuy nhiên, tỉ lệ 3:3:1:1 không phải là tỉ lệ 9:3:3:1 điển hình khi cả hai bố mẹ đều dị hợp tử hai cặp gen (AaBb x AaBb).
Chúng ta hãy suy luận ngược từ tỉ lệ F1.
Giả sử P có kiểu gen là AaBb x AaBb. F1 sẽ có tỉ lệ 9:3:3:1. Điều này không khớp.
Giả sử P có kiểu gen là AaBb x Aabb.
Giao tử của AaBb: AB, Ab, aB, ab (tỉ lệ bằng nhau)
Giao tử của Aabb: Ab, ab (tỉ lệ bằng nhau)
F1 sẽ có tỉ lệ:
(AB x Ab) -> AABb (lông xù, tai thẳng)
(AB x ab) -> AaBb (lông xù, tai thẳng)
(Ab x Ab) -> AAbb (lông xù, tai cụp)
(Ab x ab) -> Aabb (lông xù, tai cụp)
(aB x Ab) -> AaBb (lông xù, tai thẳng)
(aB x ab) -> aaBb (lông trơn, tai thẳng)
(ab x Ab) -> Aabb (lông xù, tai cụp)
(ab x ab) -> aabb (lông trơn, tai cụp)
Tổ hợp lại ta có:
Lông xù, tai thẳng (A_B_): AABb, AaBb, AaBb (tỉ lệ 3/8)
Lông xù, tai cụp (A_bb): AAbb, Aabb, Aabb (tỉ lệ 3/8)
Lông trơn, tai thẳng (aaB_): aaBb (tỉ lệ 1/8)
Lông trơn, tai cụp (aabb): aabb (tỉ lệ 1/8)
Như vậy, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3:3:1:1.
Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ dựa trên tỉ lệ F1.
Từ phân tích ở Bước 1, chúng ta thấy rằng tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 ở F1 thu được khi một bố mẹ có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen (AaBb) và bố mẹ còn lại có kiểu gen dị hợp tử một cặp gen và đồng hợp tử lặn một cặp gen (Aabb).
Tuy nhiên, đề bài cho biết: “đem giao phối thỏ lông xù, tai thẳng với thỏ lông xù, tai cụp ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.”
Điều này có nghĩa là:
Bố mẹ P bao gồm:
– Một con thỏ có kiểu hình lông xù, tai thẳng.
– Một con thỏ có kiểu hình lông xù, tai cụp.
Chúng ta cần xác định kiểu gen của hai con thỏ này.
Dựa vào kết quả phân tích ở Bước 1, chúng ta đã tìm ra một phép lai cho tỉ lệ 3:3:1:1 là AaBb x Aabb.
Trong đó:
AaBb: Thỏ có kiểu gen lông xù, tai thẳng (vì A trội B trội).
Aabb: Thỏ có kiểu gen lông xù, tai cụp (vì A trội bb).
Vậy, kiểu gen của bố mẹ là:
Một con thỏ có kiểu gen AaBb (lông xù, tai thẳng).
Một con thỏ có kiểu gen Aabb (lông xù, tai cụp).
Kiểm tra lại:
Bố mẹ: AaBb (lông xù, tai thẳng) x Aabb (lông xù, tai cụp).
Giao tử của AaBb: AB, Ab, aB, ab.
Giao tử của Aabb: Ab, ab.
Tổ hợp các giao tử:
(AB x Ab) -> AABb (lông xù, tai thẳng)
(AB x ab) -> AaBb (lông xù, tai thẳng)
(Ab x Ab) -> AAbb (lông xù, tai cụp)
(Ab x ab) -> Aabb (lông xù, tai cụp)
(aB x Ab) -> AaBb (lông xù, tai thẳng)
(aB x ab) -> aaBb (lông trơn, tai thẳng)
(ab x Ab) -> Aabb (lông xù, tai cụp)
(ab x ab) -> aabb (lông trơn, tai cụp)
Tỉ lệ kiểu hình F1:
3 A_B_ (lông xù, tai thẳng) – AABb, AaBb, AaBb
3 A_bb (lông xù, tai cụp) – AAbb, Aabb, Aabb
1 aaB_ (lông trơn, tai thẳng) – aaBb
1 aabb (lông trơn, tai cụp) – aabb
Tỉ lệ 3:3:1:1 là chính xác.
Vậy, kiểu gen của bố mẹ là: AaBb (thỏ lông xù, tai thẳng) và Aabb (thỏ lông xù, tai cụp).
b) Lai phân tích thỏ lông xù, tai cụp ở P. xác định kết quả thu được ở F1.
Bước 1: Xác định kiểu gen của thỏ lông xù, tai cụp ở P.
Từ phần a), chúng ta đã xác định được một trong hai cá thể bố mẹ có kiểu hình lông xù, tai cụp có kiểu gen là Aabb.
Bước 2: Thực hiện phép lai phân tích.
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng (thường là đồng hợp tử lặn).
Trong trường hợp này, chúng ta cần xác định kiểu gen của thỏ lông xù, tai cụp ở P để thực hiện lai phân tích. Chúng ta đã biết một trong hai cá thể bố mẹ có kiểu hình lông xù, tai cụp có kiểu gen là Aabb. Tuy nhiên, để tiến hành “lai phân tích thỏ lông xù, tai cụp ở P”, ta cần hiểu rõ hơn ý nghĩa của câu hỏi. Thông thường, khi nói “lai phân tích một cá thể P”, ta sẽ lấy cá thể đó lai với cá thể đồng hợp lặn.
Chúng ta đã xác định một trong hai cá thể bố mẹ ở phần a) có kiểu hình lông xù, tai cụp và có kiểu gen là Aabb.
Để tiến hành lai phân tích cá thể này, ta sẽ cho nó lai với cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen, tức là aabb (lông trơn, tai cụp).
Bước 3: Xác định giao tử của hai bên bố mẹ.
Cá thể lông xù, tai cụp có kiểu gen là Aabb.
Giao tử của Aabb: Ab và ab (tỉ lệ 1:1).
Cá thể đồng hợp lặn có kiểu gen là aabb.
Giao tử của aabb: ab (tỉ lệ 1).
Bước 4: Lập bảng Punnett để xác định kết quả F1.
| | Ab | ab |
|——-|——-|——-|
| ab | Aabb | aabb |
Bước 5: Xác định tỉ lệ kiểu hình F1.
Từ bảng Punnett, chúng ta thu được các kiểu gen ở F1 là Aabb và aabb.
Kiểu gen Aabb quy định kiểu hình lông xù, tai cụp.
Kiểu gen aabb quy định kiểu hình lông trơn, tai cụp.
Như vậy, ở F1, tỉ lệ kiểu gen là 1 Aabb : 1 aabb.
Tương ứng với tỉ lệ kiểu hình là 1 lông xù, tai cụp : 1 lông trơn, tai cụp.
Vậy, kết quả thu được ở F1 là tỉ lệ kiểu hình 1:1 (lông xù, tai cụp : lông trơn, tai cụp).
Tóm lại:
a) Kiểu gen của bố mẹ là AaBb (lông xù, tai thẳng) và Aabb (lông xù, tai cụp).
b) Lai phân tích thỏ lông xù, tai cụp (Aabb) với thỏ lông trơn, tai cụp (aabb) sẽ cho kết quả ở F1 là tỉ lệ kiểu hình 1 lông xù, tai cụp : 1 lông trơn, tai cụp.
a, Vì lông xù, tai thẳng trội hoàn toàn so với lông trơn, tai cụp
Qui ước: Gen \(A\) qui định lông xù
Gen \(a\) qui định lông trơn
Gen \(B\) qui định tai thẳng
Gen \(b\) qui định tai cụp
Vì \(F1\) thu được tỉ lệ kiểu hình \(3:3:1:1=(3:1)(1:1)\)
\(→\) Một bên \((3:1)\) sẽ cho kiểu gen tuân theo qui luật phân li độc lập của Menđen, bên còn lại \((1:1)\) sẽ cho kiểu gen là kết quả của phép lai phân tích
\(→P\) có kiểu gen là \(AaBb×Aabb\)
b, Cho lông xù, tai cụp ở \(P\) \((Aabb)\) lai phân tích thì:
SĐL:
\(P:Aabb\)(xù cụp)\(×\)\(aabb\)(trơn cụp)
\(G_P:Ab:ab\) \(ab\)
\(F1:\) KG: \(1Aabb:1aabb\)
KH: \(1\) Xù Cụp: \(1\) Trơn Cụp
a.
* Quy ước:
A – Lông xù a – Lông trơn
B – Tai thẳng b – Tai cụp
– Đời F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ \(3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1)\) hoặc \((1 : 1) (3 : 1)\)
– Trường hợp \(1:\) \((3 : 1) (1 : 1)\)
+ Để cặp tính trạng hình dạng lông phân li kiểu hình theo tỉ lệ \(3 : 1\) ở đời con F1 thì đời P phải có kiểu gen \(Aa × Aa\) \((1)\)
+ Để cặp tính trạng hình dạng tai phân li kiểu hình theo tỉ lệ \(1 : 1\) ở đời con F1 thì đời P phải có kiểu gen \(Bb ×\) \(bb\) \((2)\)
· Từ \((1)\) và \((2)\), kiểu gen hoàn chỉnh của bố mẹ đem lai là \(AaBb × Aabb\) (giống với kiểu hình của bố mẹ đã cho ở để bài)
– Trường hợp \(2:\) \((1 : 1) (3 : 1)\)
+ Để cặp tính trạng hình dạng lông phân li kiểu hình theo tỉ lệ \(1 : 1\) ở đời con F1 thì đời P phải có kiểu gen \(Aa × aa\) \((3)\)
+ Để cặp tính trạng hình dạng tai phân li kiểu hình theo tỉ lệ \(3 : 1\) ở đời con F1 thì đời P phải có kiểu gen \(Bb ×\) \(Bb\) \((4)\)
· Từ \((3)\) và \((4)\), kiểu gen hoàn chỉnh của bố mẹ đem lai là \(AaBb × aaBb\) (khác với kiểu hình của bố mẹ đã cho ở để bài)
\(⇒\) \(AaBb × aaBb\) không phải là kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai
b.
– Thỏ lông xù tai cụp ở đời \(P\) có kiểu gen \(Aabb\)
– Cho thỏ lông xù tai cụp ở đời P lai phân tích:
P × aabb: Aabb × aabb
G: Ab; ab ab
Fa: Aabb; aabb
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1Aabb : 1aabb
+ Tỉ lệ kiểu hình: 50% Thỏ lông xù tai cụp : 50% Thỏ lông trơn tai cụp