Dịch: The latest addiction to trap thousands of people is the Internet, which ha…
IAS is similar to other problems like gambling, smoking and drinking: addicts have dreams about the Internet; they need to use it first thing in the morning; they lie to their parents and partners about how much time they spent online; they wish they could cut down, but are unable to do so. A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet. Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games and who find it very difficult to resist the games on the Internet.
Đoạn văn của chúng ta như sau:
“The latest addiction to trap thousands of people is the Internet, which has been blamed for broken relationships, job losses, financial ruin, and even suicide. Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness that could cause serious problems and ruin many lives.
IAS is similar to other problems like gambling, smoking and drinking: addicts have dreams about the Internet; they need to use it first thing in the morning; they lie to their parents and partners about how much time they spent online; they wish they could cut down, but are unable to do so. A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet. Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games and who find it very difficult to resist the games on the Internet.”
Chúng ta sẽ đi từng câu, từng chữ để hiểu rõ nghĩa nhé.
Câu 1: “The latest addiction to trap thousands of people is the Internet, which has been blamed for broken relationships, job losses, financial ruin, and even suicide.”
* The latest addiction: Sự nghiện mới nhất (hoặc “thói quen xấu mới nhất”). “Addiction” ở đây có nghĩa là sự nghiện, sự say mê quá mức.
* to trap: để bẫy, để sập bẫy.
* thousands of people: hàng ngàn người.
* is the Internet: là Internet.
* which has been blamed for: cái mà (Internet) đã bị đổ lỗi cho, bị cho là nguyên nhân của.
* broken relationships: những mối quan hệ tan vỡ. “Broken” ở đây là quá khứ phân từ của “break”, mang nghĩa “bị phá vỡ”, “tan vỡ”.
* job losses: sự mất việc làm.
* financial ruin: sự sụp đổ về tài chính, phá sản. “Ruin” ở đây là danh từ, có nghĩa là sự tàn phá, sự đổ nát, sự phá sản.
* and even suicide: và thậm chí là tự tử. “Even” có nghĩa là thậm chí, ngay cả.
Ghép lại, câu này có nghĩa là: “Sự nghiện mới nhất đang bẫy hàng ngàn người chính là Internet, thứ bị đổ lỗi cho những mối quan hệ tan vỡ, sự mất việc làm, sự sụp đổ về tài chính, và thậm chí cả tự tử.”
Câu 2: “Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness that could cause serious problems and ruin many lives.”
* Psychologists: Các nhà tâm lý học.
* now recognize: bây giờ công nhận, bây giờ nhận ra.
* Internet Addiction Syndrome (IAS): Hội chứng nghiện Internet (viết tắt là IAS).
* as a new illness: như một căn bệnh mới. “Illness” là danh từ, có nghĩa là bệnh tật, ốm đau.
* that could cause: mà có thể gây ra. “Could” ở đây diễn tả khả năng có thể xảy ra.
* serious problems: những vấn đề nghiêm trọng.
* and ruin many lives: và hủy hoại nhiều cuộc đời. “Ruin” ở đây là động từ, có nghĩa là phá hủy, hủy hoại.
Ghép lại, câu này có nghĩa là: “Các nhà tâm lý học giờ đây công nhận Hội chứng nghiện Internet (IAS) là một căn bệnh mới có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng và hủy hoại nhiều cuộc đời.”
Câu 3: “IAS is similar to other problems like gambling, smoking and drinking: addicts have dreams about the Internet; they need to use it first thing in the morning; they lie to their parents and partners about how much time they spent online; they wish they could cut down, but are unable to do so.”
Phần này có nhiều ý nhỏ, chúng ta sẽ phân tích từng phần.
* IAS is similar to: IAS thì tương tự như. “Similar to” là cụm từ có nghĩa là “tương tự như”.
* other problems: những vấn đề khác.
* like gambling, smoking and drinking: như cờ bạc, hút thuốc và uống rượu.
* addicts: những người nghiện. “Addict” là danh từ, chỉ người nghiện.
* have dreams about the Internet: mơ về Internet.
* they need to use it: họ cần sử dụng nó.
* first thing in the morning: ngay đầu tiên vào buổi sáng. “First thing” là một cách nói phổ biến, chỉ việc đầu tiên làm trong một khoảng thời gian.
* they lie to their parents and partners: họ nói dối bố mẹ và bạn đời của họ. “Lie” là động từ, có nghĩa là nói dối.
* about how much time they spent online: về việc họ đã dành bao nhiêu thời gian trực tuyến. “Spent” là quá khứ của “spend”, nghĩa là dành, tốn (thời gian, tiền bạc).
* they wish they could cut down: họ ước gì họ có thể cắt giảm. “Wish” là động từ, diễn tả mong muốn. “Cut down” là cụm động từ, có nghĩa là cắt giảm, giảm bớt.
* but are unable to do so: nhưng không thể làm được điều đó. “Unable to” có nghĩa là không có khả năng, không thể. “Do so” ở đây thay thế cho hành động “cut down”.
Ghép lại, câu này có nghĩa là: “IAS tương tự như các vấn đề khác như cờ bạc, hút thuốc và uống rượu: những người nghiện mơ về Internet; họ cần sử dụng nó ngay đầu tiên vào buổi sáng; họ nói dối bố mẹ và bạn đời về khoảng thời gian họ dành trực tuyến; họ ước gì có thể cắt giảm, nhưng lại không thể làm được.”
Câu 4: “A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet.”
* A recent study: Một nghiên cứu gần đây.
* found that: đã tìm thấy rằng, đã phát hiện ra rằng.
* many users: nhiều người dùng.
* spend up to: dành tới, tốn tới. “Up to” có nghĩa là lên đến, tới.
* 40 hours a week: 40 giờ một tuần.
* on the Internet: trên Internet.
Ghép lại, câu này có nghĩa là: “Một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng nhiều người dùng dành tới 40 giờ một tuần trên Internet.”
Câu 5: “Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games and who find it very difficult to resist the games on the Internet.”
* Some of the addicts: Một số người trong số những người nghiện.
* are teenagers: là thanh thiếu niên.
* who are already hooked on: những người đã nghiện (bị cuốn vào). “Hooked on” là một cụm động từ, diễn tả sự nghiện, bị cuốn hút mạnh mẽ.
* computer games: trò chơi máy tính.
* and who find it: và (những người) cảm thấy nó.
* very difficult: rất khó khăn.
* to resist: để chống cự, để cưỡng lại.
* the games on the Internet: những trò chơi trên Internet.
Ghép lại, câu này có nghĩa là: “Một số người nghiện là thanh thiếu niên, những người đã nghiện trò chơi máy tính và cảm thấy rất khó để cưỡng lại các trò chơi trên Internet.”
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đọc lại toàn bộ đoạn văn sau khi đã dịch nhé, để các em có thể hình dung rõ hơn về nội dung.
“Sự nghiện mới nhất đang bẫy hàng ngàn người chính là Internet, thứ bị đổ lỗi cho những mối quan hệ tan vỡ, sự mất việc làm, sự sụp đổ về tài chính, và thậm chí cả tự tử. Các nhà tâm lý học giờ đây công nhận Hội chứng nghiện Internet (IAS) là một căn bệnh mới có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng và hủy hoại nhiều cuộc đời.
IAS tương tự như các vấn đề khác như cờ bạc, hút thuốc và uống rượu: những người nghiện mơ về Internet; họ cần sử dụng nó ngay đầu tiên vào buổi sáng; họ nói dối bố mẹ và bạn đời về khoảng thời gian họ dành trực tuyến; họ ước gì có thể cắt giảm, nhưng lại không thể làm được. Một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng nhiều người dùng dành tới 40 giờ một tuần trên Internet. Một số người nghiện là thanh thiếu niên, những người đã nghiện trò chơi máy tính và cảm thấy rất khó để cưỡng lại các trò chơi trên Internet.”
Các em thấy đấy, đoạn văn này cho chúng ta thấy Internet, tuy có nhiều lợi ích, nhưng nếu lạm dụng, nó cũng có thể trở thành một vấn đề nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta.
Cô hy vọng với cách dịch chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ hơn về nội dung và cách diễn đạt trong bài học hôm nay. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
đáp án và giải thích:
Dịch: Thứ nghiện mới nhất gài bẫy hàng nghìn người là Internet, thứ được cho là nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ các mối quan hệ, mất việc làm, tài chính điêu đứng và thậm chí là tự tử. Các nhà tâm lý học hiện nay công nhận Hội chứng nghiện Internet (IAS) là một căn bệnh mới có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng và hủy hoại cuộc sống của nhiều người.
IAS cũng tương tự như các vấn đề khác như cờ bạc, hút thuốc và uống rượu: người nghiện mơ về Internet; họ cần sử dụng nó vào buổi sáng; họ nói dối cha mẹ và bạn đời về lượng thời gian họ dành trên mạng; họ ước mình có thể cắt giảm nhưng không thể làm được. Một nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều người dùng dành tới 40 giờ mỗi tuần trên Internet. Một số người nghiện là thanh thiếu niên đã say mê các trò chơi trên máy tính và rất khó cưỡng lại các trò chơi trên Internet.
chứng nghiệm mới nhất gài bẫy hàng nghìn người là Internet, vốn được cho là nguyên nhân khiến các mối quan hệ tan vỡ, mất việclamf, tài chính điều đứng và thậm chílaf tự tử. Các nhà tâm lý học hiện nay công nhân Hội chúng nghiệm Internet (ISA) là một căn bệnh mới có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng và hủy hoại cuộc sống của nhiều người. ISA cũng tương tự như các vấn đề khác như cò bạc, hút thuốc và uống rượu: người nghiện mơ về Internet; họ cần sử dụng nó và buổi sáng; họ nói dối cha mẹ và bạn đời về luọng thời gian họ dành trên mạng; họ ước mình có thể cắt giảm nhưng không thể làm được. Một nghiêmn cứu gần đây cho thấy nhiều người dùng dành 40 giờ mỗi tuần trên Internet. Một số người nghiện là thanh thiếu niên đã say mê các trò chơi trên máy tính và rất khó cưỡng lại các trò chơi trên Internet.