Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

some of the (invent) of computer games are as young as 14 or 15. young children …

some of the (invent) of computer games are as young as 14 or 15.
young children …

some of the (invent) of computer games are as young as 14 or 15.
young children should take part in (act) with their friends.
the noise in the city kept Hoa (wake) at night.
Hỏi bởi: Bùi Phương Chi
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em, cô là giáo viên dạy Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm một số bài tập về các dạng từ, đặc biệt là cách chia động từ và danh từ nhé. Các em chú ý theo dõi từng bước cô hướng dẫn để hiểu bài thật kỹ.

Bài tập hôm nay của chúng ta là điền dạng đúng của các từ trong ngoặc vào chỗ trống.

Chúng ta cùng bắt đầu với câu đầu tiên:
some of the (invent) of computer games are as young as 14 or 15.

Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
Trong câu này, chúng ta thấy có mạo từ “the” đứng trước, và sau đó là chỗ trống cần điền, rồi đến một cụm danh từ “of computer games”. Vị trí này thường là một danh từ để chỉ người hoặc vật tạo ra thứ gì đó.

Bước 2: Xét từ gốc trong ngoặc.
Từ gốc là “invent”. Đây là một động từ có nghĩa là “phát minh”.

Bước 3: Tìm dạng danh từ của từ “invent” để chỉ người phát minh.
Dạng danh từ của “invent” để chỉ người phát minh là “inventor”.

Bước 4: Điền dạng danh từ phù hợp vào chỗ trống.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: some of the inventors of computer games are as young as 14 or 15.
Điều này có nghĩa là một số nhà phát minh ra trò chơi điện tử có thể chỉ mới 14 hoặc 15 tuổi.

Tiếp theo, chúng ta sang câu thứ hai:
young children should take part in (act) with their friends.

Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
Trong câu này, chúng ta thấy có giới từ “in” đứng trước chỗ trống. Sau chỗ trống này là cụm “with their friends”. Vị trí sau giới từ “in” thường là một danh từ hoặc một cụm danh từ.

Bước 2: Xét từ gốc trong ngoặc.
Từ gốc là “act”. Đây là một động từ có nghĩa là “hành động”, “diễn xuất”.

Bước 3: Tìm dạng danh từ của từ “act” để chỉ hoạt động hoặc hành động.
Dạng danh từ của “act” để chỉ hoạt động là “activity”.

Bước 4: Điền dạng danh từ phù hợp vào chỗ trống.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: young children should take part in activities with their friends.
Điều này có nghĩa là trẻ nhỏ nên tham gia vào các hoạt động cùng với bạn bè của chúng.

Cuối cùng, chúng ta đến với câu thứ ba:
the noise in the city kept Hoa (wake) at night.

Bước 1: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
Trong câu này, chúng ta có cấu trúc “keep somebody + tính từ” hoặc “keep somebody + V-ing”. Cấu trúc này có nghĩa là giữ cho ai đó ở trong trạng thái nào đó, hoặc khiến ai đó không làm gì đó.

Bước 2: Xét từ gốc trong ngoặc.
Từ gốc là “wake”. Đây là một động từ có nghĩa là “thức dậy”, “đánh thức”.

Bước 3: Xác định dạng từ phù hợp để diễn tả trạng thái của Hoa.
Vì tiếng ồn ở thành phố khiến Hoa không ngủ được, tức là giữ cho Hoa ở trạng thái “thức”. “Thức” ở đây là một tính từ.
Dạng tính từ của “wake” là “awake”. Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể dùng dạng V-ing của động từ “wake” để diễn tả hành động đang diễn ra, đó là “waking”. Trong ngữ cảnh này, cả hai dạng “awake” và “waking” đều có thể chấp nhận được, nhưng “awake” nhấn mạnh trạng thái, còn “waking” nhấn mạnh quá trình. Theo sách giáo khoa lớp 7, chúng ta thường gặp cấu trúc “keep somebody V-ing”.

Bước 4: Điền dạng từ phù hợp vào chỗ trống.
Chúng ta sẽ dùng dạng V-ing của “wake”, đó là “waking”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: the noise in the city kept Hoa waking at night.
Điều này có nghĩa là tiếng ồn trong thành phố đã khiến Hoa không ngủ được vào ban đêm.

Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách làm từng bước. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. invetor(n) người phát minh
GT: sau the cần 1 danh từ. Ta có danh từ của invent là inventor: người sáng chế và invention: sự phát minh, sự sáng chế; vật sáng chế, điều phát minh. Dựa vào nghĩa: Một số (phát minh) trò chơi máy tính chỉ mới 14 hoặc 15 tuổi=> chỗ cần điền là chỉ người=> inventor(n) người sáng chế
2. activities(n) những hoạt động
GT: sau giới từ in cần Ving hoặc danh từ
Dựa vào nghĩa: trẻ nhỏ nên tham gia (hành động) với bạn bè của chúng thì chúng ta cần danh từ nghĩa là những hoạt động.
=> từ cần điền là activities(n) những hoạt động
3. awake(v) đánh thức; thức dậy, giữ cho tỉnh táo
Dựa vào nghĩa ta tìm được từ cần điên: sự ồn ào trong thành phố giữ Hoa tỉnh táo vào ban đêm.
#XIN HAY NHẤT Ạ#
#CHÚC HỌC TỐT#

Trả lời bởi:
▲ 0

1. inventor

– The + N

– inventor(n): nhà phát minh

2. activities

– take part in sth ~ tham gia vào

– activity(n): hoạt động

3. awake

– keep sb adj ~ giữ ai đó như thế nào

– awake(adj): thức

Trả lời bởi: thequan

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo