Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống 1. Việc …. nghĩa …. 2. Aó rách …. vá …

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống
1. Việc …. nghĩa ….
2. Aó rách …. vá …

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống
1. Việc …. nghĩa ….
2. Aó rách …. vá còn hơn lành ….. may
3. … chèo …. chống
4. … thác … ghềnh
5. Đoàn kết là …. chia rẽ là …
Hỏi bởi: khuyennguyenmanh
3 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ Văn hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau làm bài tập điền từ trái nghĩa. Các em hãy mở sách giáo khoa trang … và cùng làm với cô nhé!

Bài tập của chúng ta là điền các cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống. Đây là một bài tập rất thú vị giúp chúng ta hiểu sâu hơn về ý nghĩa của từ ngữ.

Cô trò mình cùng đi vào từng câu nhé.

Câu 1: Việc …. nghĩa ….

Các em suy nghĩ xem, trong cuộc sống, có những việc làm có ý nghĩa, mang lại điều tốt đẹp, ngược lại với nó là gì nhỉ? Chúng ta thường nói về những việc làm “có ích”. Vậy từ trái nghĩa với “có ích” là gì? Đúng rồi, đó là “vô ích”.

Vậy, chỗ trống thứ nhất ta điền từ “có”, chỗ trống thứ hai ta điền từ “vô”. Cặp từ trái nghĩa ở đây là “có ích” và “vô ích”.

Câu hoàn chỉnh sẽ là: Việc có ích vô ích.

Câu 2: Aó rách …. vá còn hơn lành ….. may

Đây là một câu tục ngữ quen thuộc mà chúng ta đã được học. Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều gì? Nó khuyên chúng ta nên biết giữ gìn, sửa sang những gì mình có, đừng để nó hỏng hóc rồi mới tiếc. “Rách” thì chúng ta “vá”. Vậy từ trái nghĩa với “vá” trong ngữ cảnh này là gì? Chính là “nguyên vẹn”, “còn nguyên”. Nhưng trong câu tục ngữ này, chúng ta cần một từ ghép với “lành”. “Lành” ở đây mang ý nghĩa là còn nguyên vẹn, không bị rách. Vậy trái nghĩa với “rách” là gì? Đúng rồi, là “lành”.

Vậy, chỗ trống thứ nhất ta điền từ “vá”, chỗ trống thứ hai ta điền từ “lành”. Câu tục ngữ hoàn chỉnh là: Áo rách vá còn hơn lành lành may.

Câu 3: … chèo …. chống

Khi đi thuyền trên sông nước, để con thuyền di chuyển theo ý muốn, người ta cần “chèo”. Nếu gặp phải khó khăn, sóng to gió lớn, người ta phải “chống đỡ”. Vậy hai hoạt động này có ý nghĩa gì? “Chèo” để tiến về phía trước, còn “chống” để giữ thăng bằng, để vượt qua khó khăn. Vậy hai từ này có ý nghĩa đối lập với nhau như thế nào? “Chèo” là hành động chủ động di chuyển, còn “chống” là hành động phòng bị, giữ vững.

Trong câu này, chúng ta thường nghe cụm từ “chèo chống”. Đây là một cặp từ diễn tả sự vất vả, khó khăn trong cuộc sống, hoặc sự nỗ lực để vượt qua thử thách.

Vậy, chỗ trống thứ nhất ta điền từ “chèo”, chỗ trống thứ hai ta điền từ “chống”. Câu hoàn chỉnh là: Chèo chèo chống chống.

Câu 4: … thác … ghềnh

Khi đi trên sông, chúng ta có thể gặp những chỗ nước chảy xiết, có đá ngầm, đó gọi là “ghềnh”. Còn “thác” là gì? Là dòng nước đổ từ trên cao xuống. Cả hai đều là những địa hình sông nước hiểm trở, gây khó khăn cho việc đi lại.

“Thác” và “ghềnh” là hai từ đồng nghĩa chỉ những nơi nguy hiểm trên sông. Tuy nhiên, trong bài tập điền từ trái nghĩa này, các em hãy suy nghĩ kỹ hơn nhé. Đôi khi, hai từ có thể không hoàn toàn trái nghĩa về mặt ý nghĩa đen, nhưng lại được dùng để tạo nên một cặp từ mang ý nghĩa bóng.

Các em hãy thử nghĩ xem, khi nói về những khó khăn, thử thách trong cuộc sống, chúng ta thường dùng những hình ảnh nào? Đúng rồi, “thác ghềnh” là một hình ảnh quen thuộc. Vậy “thác” và “ghềnh” có ý nghĩa đối lập hay tương đồng? Chúng ta thường nói “vượt thác, luồn ghềnh”, cho thấy cả hai đều là những trở ngại.

Tuy nhiên, trong cấu trúc câu này, chúng ta đang tìm cặp từ trái nghĩa. Các em hãy nghĩ xem, ngoài “thác” và “ghềnh”, còn những từ nào có thể điền vào để tạo thành cặp từ trái nghĩa không?

À, cô gợi ý nhé. Khi nói về những khó khăn trên sông, người ta còn dùng từ “hãm”. “Hãm” có ý nghĩa là chặn lại, kìm lại. Còn “thác” là đổ xuống. Vậy “hãm” và “thác” có thể tạo thành một cặp từ trái nghĩa. Tương tự, “ghềnh” là đá ngầm, còn “chèo” là di chuyển.

Trong sách giáo khoa, câu này có thể hiểu theo hai cách. Nếu xét về hành động, ta có thể nghĩ đến “chèo” và “chống” như ở câu 3. Nhưng nếu xét về địa hình, chúng ta thường nghe “thác” và “ghềnh” đi liền với nhau.

Cô tin rằng các em có thể tìm ra từ đúng. Hãy suy nghĩ về những gì “trôi xuống” và những gì “cản lại”.

Trong trường hợp này, hai từ điền vào chỗ trống là “thác” và “ghềnh”. Mặc dù chúng có vẻ cùng nghĩa về sự hiểm trở, nhưng khi đứng trong một cấu trúc như thế này, chúng ta có thể hiểu chúng là hai dạng khó khăn khác nhau của dòng sông.

Tuy nhiên, để làm bài tập điền từ trái nghĩa, chúng ta cần tìm cặp từ thực sự có ý nghĩa đối lập. Vậy, nếu ở đây là điền từ trái nghĩa, thì có thể đề bài muốn hỏi về hai khía cạnh khác nhau của dòng chảy.

Cô xin điều chỉnh lại cách hiểu theo hướng tìm từ trái nghĩa rõ ràng hơn nhé.
Thường thì chúng ta nói “vượt thác, luồn ghềnh” để chỉ chung những khó khăn trên sông. Nếu cần tìm từ trái nghĩa, chúng ta có thể nghĩ đến “sóng yên” hay “nước lặng” đối lập với “thác, ghềnh”.

Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc của câu, chúng ta cần điền hai từ vào hai chỗ trống.
Trong ngữ cảnh “Thác … ghềnh”, hai từ này thường đi với nhau.
Cô xin phép được hiểu câu này theo cách mà sách giáo khoa thường đưa ra, đó là hai hình ảnh hiểm trở trên sông.

Nếu chúng ta xét theo nghĩa đen thì “thác” là nước đổ xuống, còn “ghềnh” là đá ngầm cản dòng. Chúng đều là khó khăn.
Nhưng nếu là bài tập tìm từ trái nghĩa, thì các em hãy nghĩ đến “trôi” và “chống”.

Tuy nhiên, dựa vào thông lệ của bài tập này, đáp án thường là: Thác thác ghềnh ghềnh.

Cô xin lỗi vì sự nhầm lẫn. Đôi khi, các câu tục ngữ hoặc thành ngữ có thể sử dụng các từ gần nghĩa hoặc đi cùng nhau để tạo ý nghĩa. Tuy nhiên, bài tập này yêu cầu tìm từ trái nghĩa.

Nếu câu hỏi là điền từ vào chỗ trống và yêu cầu tìm cặp từ trái nghĩa, thì có thể có một cách hiểu khác.
Hãy suy nghĩ về “chảy xiết” và “chảy chậm”.

Để làm rõ hơn, cô xin phép quay lại với cách hiểu phổ biến nhất của câu này trong chương trình lớp 5:
Thác là dòng nước đổ xuống từ trên cao, còn ghềnh là những tảng đá ngầm nhấp nhô trên mặt nước sông, gây nguy hiểm. Cả hai đều là hình ảnh của sự nguy hiểm, khó khăn trên sông nước.

Do đó, nếu xét theo nghĩa bóng của sự khó khăn, “thác” và “ghềnh” thường đi cùng nhau.
Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu điền cặp từ trái nghĩa, cô xin phép suy nghĩ lại.

Có lẽ, câu này muốn nhấn mạnh hai khía cạnh khác nhau của dòng chảy.
Chẳng hạn, “thác” là đổ xuống, còn “ngừng” là đứng lại.

Nhưng nếu vẫn giữ nguyên hai từ “thác” và “ghềnh”, chúng ta có thể hiểu chúng là hai dạng của “sự hiểm trở”.
Cô xin phép đưa ra đáp án theo cách hiểu thông thường của câu tục ngữ này trong chương trình, dù nó có vẻ không hoàn toàn là trái nghĩa về mặt từ vựng:

Đáp án là: Thác thác ghềnh ghềnh.

Câu 5: Đoàn kết là …. chia rẽ là …

Câu này rất quen thuộc với chúng ta. Khi mọi người cùng nhau làm một việc gì đó, chúng ta gọi đó là “đoàn kết”. Vậy khi mọi người không cùng nhau, mỗi người một ý, đó gọi là gì? Đúng rồi, đó là “chia rẽ”.

Vậy, từ đối lập với “đoàn kết” là “chia rẽ”.
Chỗ trống thứ nhất ta điền từ “sức mạnh”. Đoàn kết là sức mạnh.
Chỗ trống thứ hai ta điền từ “yếu hèn”. Chia rẽ là yếu hèn.

Câu hoàn chỉnh sẽ là: Đoàn kết là sức mạnh, chia rẽ là yếu hèn.

Các em thấy đó, việc học từ trái nghĩa giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng một cách sinh động và chính xác hơn. Cô mong các em luôn yêu thích môn Ngữ Văn và học tập thật tốt. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống.

\(1.\) Việc …. nghĩa ….

\(->\) Việc to nghĩa lớn.

\(-\) To \(-\) lớn

\(2.\) Áo rách …. vá còn hơn lành ….. may

\(->\) Áo rách khéo vá , hơn lành vụng may.

\(-\) khéo \(-\) vụng.

\(3.\) … chèo …. chống

\(->\) Trên chèo dưới trống.

\(-\) Trên \(-\) dưới.

\(4.\) … thác … ghềnh

\(->\) Lên thác xuống ghềnh.

\(-\) Lên \(-\) xuống

\(5.\) Đoàn kết là …. chia rẽ là …

\(->\) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

\(-\) Sống \(-\) chết

\(color{pink}{@baby}\)

Trả lời bởi: nguyenlinh
▲ 1

Trả lời:

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống:

\(1.\) Việc nhỏ nghĩa lớn.

\(-\) Cặp từ trái nghĩa: Nhỏ \(->\) Lớn

\(2.\) Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.

\(-\) Cặp từ trái nghĩa: Khéo \(->\) Vụng

\(3.\) Vụng chèo khéo chống

\(-\) Cặp từ trái nghĩa: Vụng \(->\) Khéo

\(4.\) Lên thác xuông ghềnh.

\(-\) Cặp từ trái nghĩa: Lên \(->\) Xuống

\(5.\) Đoàn kết là sống chia rẽ là chết.

\(-\) Cặp từ trái nghĩa: Sống \(->\) Chết

\(#SADBOY\)

Trả lời bởi: acquy678

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In