điền câu hỏi đuôi phù hợp vào chỗ trống:
1. Nothing can be done, ………………
1. Nothing can be done, …………………….?
2. Nobody knows him, ……………………….?
3. There are 12 applicants, …………..?
4. This isn’t your bag, ……………..?
5. These are your bags, …………………?
6. That is Tom, …………………….?
Để làm tốt bài tập này, chúng ta cần nhớ lại các quy tắc cơ bản để tạo câu hỏi đuôi.
Quy tắc chung:
– Nếu mệnh đề chính là câu khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là câu phủ định.
– Nếu mệnh đề chính là câu phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là câu khẳng định.
– Trợ động từ hoặc động từ “to be” trong câu hỏi đuôi phải giống với trợ động từ hoặc động từ “to be” trong mệnh đề chính.
– Đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi phải thay thế cho chủ ngữ của mệnh đề chính.
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu bài tập:
1. Nothing can be done, …………………….?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của mệnh đề chính.
Chủ ngữ là “Nothing”. “Nothing” là một đại từ phủ định. Khi dùng đại từ phủ định làm chủ ngữ, mệnh đề chính được xem là câu phủ định.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của mệnh đề chính.
Động từ ở đây là “can be done”. “Can” là động từ khuyết thiếu.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Vì mệnh đề chính có chứa đại từ phủ định “Nothing”, nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Chọn trợ động từ/động từ “to be” và đại từ nhân xưng phù hợp.
– Trợ động từ là “can”.
– Vì chủ ngữ ban đầu là “Nothing” (mang nghĩa phủ định), đại từ nhân xưng phù hợp để thay thế cho nó trong câu hỏi đuôi là “it” (vì “nothing” là vật, không phải người).
– Câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định, nên ta dùng “can it”.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: Nothing can be done, can it?
2. Nobody knows him, ……………………….?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của mệnh đề chính.
Chủ ngữ là “Nobody”. “Nobody” là một đại từ phủ định. Do đó, mệnh đề chính được xem là câu phủ định.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của mệnh đề chính.
Động từ là “knows”. Đây là động từ thường ở thì Hiện tại đơn, chia ở ngôi thứ ba số ít (vì chủ ngữ là “nobody”).
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Vì mệnh đề chính có chứa đại từ phủ định “Nobody”, nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Chọn trợ động từ/động từ “to be” và đại từ nhân xưng phù hợp.
– Thì là Hiện tại đơn, chủ ngữ ban đầu là “nobody” (ngôi thứ ba số ít). Khi chuyển sang dạng khẳng định, ta dùng trợ động từ “do” hoặc “does”. Vì “nobody” đóng vai trò chủ ngữ số ít, ta dùng “does”.
– Đại từ nhân xưng thay thế cho “nobody” là “he” (vì “him” là tân ngữ của “knows”, ám chỉ một người nam).
– Câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định, nên ta dùng “does he”.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: Nobody knows him, does he?
3. There are 12 applicants, …………..?
Bước 1: Xác định cấu trúc của mệnh đề chính.
Mệnh đề chính bắt đầu bằng “There are”. Đây là cấu trúc “There is/are” dùng để diễn tả sự tồn tại.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của mệnh đề chính.
Động từ là “are”. Đây là động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Mệnh đề chính là câu khẳng định (“There are 12 applicants”). Do đó, câu hỏi đuôi sẽ là câu phủ định.
Bước 4: Chọn trợ động từ/động từ “to be” và đại từ nhân xưng phù hợp.
– Động từ “to be” là “are”.
– Câu hỏi đuôi là phủ định, nên ta dùng “aren’t”.
– Chủ ngữ của câu hỏi đuôi sẽ là “there”.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: There are 12 applicants, aren’t there?
4. This isn’t your bag, ……………..?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của mệnh đề chính.
Chủ ngữ là “This”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của mệnh đề chính.
Động từ là “isn’t”. Đây là dạng phủ định của động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Mệnh đề chính là câu phủ định (“This isn’t your bag”). Do đó, câu hỏi đuôi sẽ là câu khẳng định.
Bước 4: Chọn trợ động từ/động từ “to be” và đại từ nhân xưng phù hợp.
– Động từ “to be” là “is” (vì “isn’t” là phủ định của “is”).
– Đại từ nhân xưng thay thế cho “This” là “it”.
– Câu hỏi đuôi là khẳng định, nên ta dùng “is it”.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: This isn’t your bag, is it?
5. These are your bags, …………………?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của mệnh đề chính.
Chủ ngữ là “These”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của mệnh đề chính.
Động từ là “are”. Đây là động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Mệnh đề chính là câu khẳng định (“These are your bags”). Do đó, câu hỏi đuôi sẽ là câu phủ định.
Bước 4: Chọn trợ động từ/động từ “to be” và đại từ nhân xưng phù hợp.
– Động từ “to be” là “are”.
– Câu hỏi đuôi là phủ định, nên ta dùng “aren’t”.
– Đại từ nhân xưng thay thế cho “These” là “they” (vì “bags” là danh từ số nhiều).
Vậy, câu hoàn chỉnh là: These are your bags, aren’t they?
6. That is Tom, …………………….?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của mệnh đề chính.
Chủ ngữ là “That”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của mệnh đề chính.
Động từ là “is”. Đây là động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Mệnh đề chính là câu khẳng định (“That is Tom”). Do đó, câu hỏi đuôi sẽ là câu phủ định.
Bước 4: Chọn trợ động từ/động từ “to be” và đại từ nhân xưng phù hợp.
– Động từ “to be” là “is”.
– Câu hỏi đuôi là phủ định, nên ta dùng “isn’t”.
– Đại từ nhân xưng thay thế cho “That” (khi nó chỉ người là Tom) là “he”.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: That is Tom, isn’t he?
Các em thấy không, với việc nắm vững các quy tắc, chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành bài tập này. Hãy ôn lại thật kỹ các quy tắc này để áp dụng vào các bài tập khác nhé!
\(1\) can it .
\(2\) does it .
\(3\) aren’t there .
\(4\) is this .
\(5\) are not these .
\(6\) is that .
\(-\) Cấu trúc câu hỏi đuôi : S + V(khẳng định) + O , trợ động từ phủ định + S … \(?\)
\(-\) Lí thuyết : Nếu câu trước là khẳng định thì nào , thì câu sau ta láy đuôi lại là phủ định của thì đó và ngược lại .
\(-\) Nếu câu trước có các trạng từ chỉ tần suất nghĩa phủ định như ”never” , ”seldom” , … hay các chủ ngữ giả như ”Nobody”, ”Noone” …. thì ta láy đuôi khẳng định .
\(color[aqua][Imperial Haruna]\)
1. can it
2. do they
3. aren’t there
4. is it
5. aren’t they
6. isn’t it
—
Mệnh đề chính ở thể khẳng định, câu hỏi đuôi được chia ở thể phủ định
Mệnh đề chính ở thể phủ định, câu hỏi đuôi được chia ở thể khẳng định