Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:
1. Nam is always ……….. (BUSINESS)
1. Nam is always ……….. (BUSINESS)
Bài tập của chúng ta là:
1. Nam is always ……….. (BUSINESS)
Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
Chúng ta nhìn vào câu: “Nam is always ……….”.
Từ “always” là một trạng từ chỉ tần suất, thường đứng trước động từ chính hoặc sau động từ “to be”.
Trong câu này, ta có động từ “is” (là). Sau động từ “to be” (am, is, are, was, were), chúng ta thường cần một tính từ để miêu tả chủ ngữ.
Vậy, chúng ta cần điền một tính từ vào chỗ trống.
Bước 2: Tìm dạng tính từ của từ cho sẵn.
Từ cho sẵn là “BUSINESS”.
“BUSINESS” thường là một danh từ, có nghĩa là “kinh doanh”, “doanh nghiệp”, “công việc”.
Để biến danh từ “BUSINESS” thành tính từ, chúng ta có thể thêm hậu tố “-y” hoặc “-ful”, hoặc trong một số trường hợp, bản thân từ đó đã là tính từ.
Trong trường hợp của “BUSINESS”, dạng tính từ phổ biến nhất là “BUSY”, có nghĩa là “bận rộn”.
Bước 3: Kiểm tra sự phù hợp về nghĩa.
Câu sau khi điền sẽ là: “Nam is always BUSY.”
Nghĩa là “Nam luôn luôn bận rộn.”
Đây là một câu hoàn chỉnh và có nghĩa.
Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Vậy, dạng đúng của từ (BUSINESS) để điền vào chỗ trống là BUSY.
Đáp án:
1. Nam is always BUSY.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này! Hãy nhớ rằng, để làm tốt dạng bài này, chúng ta cần nắm vững các loại từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và cách biến đổi chúng. Cô sẽ tiếp tục hướng dẫn các em nhiều bài tập thú vị khác nữa trong các buổi học tới nhé!
\(->\) busy
\(-\) Động từ tobe is \(->\) cần \(1\) tính từ
\(-\) business(n) kinh doanh, việc kinh doanh
\(-\) busy(a) bận rộn
\(-\) be+adj
\(->\) Trans : Nam luôn luôn bận rộn
Đáp án: Busy (a) bận rộn
=> Sau động từ tobe cần 1 adj bổ nghĩa
=> Dịch: Nam thường xuyên bận rộn.