Điền dạng đúng của từ:1.Either you or she (have) to come early tomorrow 2.Neithe…
Điền dạng đúng của từ:
1.Either you or she (have) to come early tomorrow
2.Neither of Mark’s parents (be) French
3.Everybody (try) to save as much money as possible at present
4.The number of fingers in a hand (be) five
5.A good woman and useful citizen (have) passed away
6.Christian ,along with 15 students,(plan) a party now
7.The poor(need) help from community to have a better
Chúng ta sẽ cùng nhau làm bài tập điền dạng đúng của động từ sau đây.
Bài tập: Điền dạng đúng của từ
1. Either you or she (have) to come early tomorrow
* Phân tích:
* Câu này có chủ ngữ kép nối với nhau bởi “either…or…”.
* Khi chủ ngữ kép được nối bằng “either…or…”, động từ sẽ chia theo chủ ngữ gần nó nhất.
* Trong trường hợp này, chủ ngữ gần động từ là “she”.
* “She” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, vì vậy động từ “have” phải chia ở ngôi thứ ba số ít.
* Áp dụng quy tắc:
* Động từ “have” ở ngôi thứ ba số ít là “has”.
* Đáp án: has
2. Neither of Mark’s parents (be) French
* Phân tích:
* Câu này có cấu trúc “Neither of + danh từ số nhiều”.
* Tuy danh từ theo sau “neither of” là số nhiều (“parents”), nhưng “neither” mang nghĩa phủ định và chỉ một trong hai (hoặc không ai trong hai) không làm gì đó.
* Khi “neither of” đứng đầu câu làm chủ ngữ, động từ luôn chia ở dạng số ít.
* Áp dụng quy tắc:
* Động từ “be” ở thì hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít là “is”.
* Đáp án: is
3. Everybody (try) to save as much money as possible at present
* Phân tích:
* Trong câu này, chủ ngữ là “Everybody”.
* Các đại từ bất định như “everybody”, “everyone”, “somebody”, “someone”, “nobody”, “no one”, “anybody”, “anyone”, “everything”, “something”, “nothing”, “anything” luôn đi với động từ chia ở ngôi thứ ba số ít.
* Thêm vào đó, trạng từ “at present” chỉ thời điểm hiện tại, thường đi với thì hiện tại tiếp diễn.
* Áp dụng quy tắc:
* Chia động từ “try” ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại tiếp diễn: “is trying”.
* Đáp án: is trying
4. The number of fingers in a hand (be) five
* Phân tích:
* Câu này có cấu trúc “The number of + danh từ số nhiều”.
* “The number of” mang nghĩa “số lượng của”, và luôn đi với động từ chia ở dạng số ít, bất kể danh từ theo sau là số nhiều hay số ít. Nó nhấn mạnh vào số lượng chung, con số.
* Ngược lại, “A number of” lại có nghĩa là “nhiều”, đi với động từ chia ở dạng số nhiều.
* Áp dụng quy tắc:
* Động từ “be” ở thì hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít là “is”.
* Đáp án: is
5. A good woman and useful citizen (have) passed away
* Phân tích:
* Chủ ngữ của câu này là “A good woman and useful citizen”.
* Ở đây, “A good woman” và “useful citizen” cùng chỉ một người duy nhất, vì chỉ có một mạo từ “A” đứng trước cả hai danh từ này. Nếu là hai người khác nhau, chúng ta sẽ có “A good woman and a useful citizen”.
* Vì chủ ngữ chỉ một người (ngôi thứ ba số ít), động từ sẽ chia ở ngôi thứ ba số ít.
* Áp dụng quy tắc:
* Động từ “have” ở ngôi thứ ba số ít là “has”.
* Đáp án: has
6. Christian ,along with 15 students,(plan) a party now
* Phân tích:
* Câu này có chủ ngữ là “Christian”.
* Cụm “along with 15 students” là một cụm giới từ đi kèm, không ảnh hưởng đến việc chia động từ. Chúng ta chỉ xét chủ ngữ chính là “Christian”.
* “Christian” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.
* Trạng từ “now” chỉ thời điểm hiện tại, thường đi với thì hiện tại tiếp diễn.
* Áp dụng quy tắc:
* Chia động từ “plan” ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại tiếp diễn: “is planning”.
* Đáp án: is planning
7. The poor(need) help from community to have a better
* Phân tích:
* Trong câu này, “The poor” đóng vai trò là một danh từ tập hợp, chỉ “những người nghèo” nói chung.
* Khi “the + tính từ” được dùng như một danh từ, nó thường chỉ một nhóm người và được xem là chủ ngữ số nhiều.
* Vì vậy, động từ sẽ chia ở dạng số nhiều.
* Áp dụng quy tắc:
* Động từ “need” ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ số nhiều thì giữ nguyên dạng nguyên thể.
* Đáp án: need
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập này rồi. Các em xem lại các quy tắc mình đã áp dụng và ghi nhớ thật kỹ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô.
\(1\). has
\(2\). is
\(3\). is trying
\(4\). is
\(5\). has
\(6\). is planning
\(7\). need
\(—–\)
\(@\) Thì HTĐ:
\(-\) Khẳng định: S + V(s/es) + O
\(-\) Phủ định: S + do/does + not + V + O
\(-\) Nghi vấn: Do/Does + S + V + O?
\(@\) Thì HTTD:
\(-\) Khẳng định:
S + am/is/are + V-ing + O
\(-\) Phủ định:
S + am/is/are + not + V-ing + O
\(-\) Nghi vấn:
Am/Is/Are + S + V-ing + O?
\(1.\) has
\(-\) CT : Either N1 or N2
\(-\) Động từ chia theo N2.
\(2.\) is
\(-\) Neither of + DT số nhiều + V-số ít
\(3.\) is trying
\(-\) try to V-inf : cố gắng làm gì
\(-\) HTTD : S + am/is/are +V-ing
\(-\) DHNB : at present
\(-\) Đại từ bất định thì ĐT chia số ít.
\(4.\) is
\(-\) The number of + N-số nhiều + V-số ít
\(5.\) has
\(-\) pass away : chết
\(-\) 2 DT “a good woman” và “useful citizen” dùng để chỉ 1 người nên đây được coi là DT số ít.
\(6.\) is planning
\(-\) Chủ ngữ có chứa các từ như : as well as , together with , along with , with thì động từ chia theo chủ ngữ đầu tiên.
\(7.\) need
\(-\) the + adj : chỉ tập hợp \(->\) ĐT chia số nhiều.
\(-\) the poor : người nghèo