Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

(định luật newton) ai chỉ mình cách chiếu lên trục ox và oy với.khi nào cần chiế…

(định luật newton) ai chỉ mình cách chiếu lên trục ox và oy với.khi nào cần chiế…

(định luật newton) ai chỉ mình cách chiếu lên trục ox và oy với.khi nào cần chiếu lên trục ox,khi nào cần chiếu lên oy hoặc chiếu cả 2.lấy ví dụ
Hỏi bởi: Trang Đang Vã Bạn
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh thân mến!

Cô rất vui khi nhận được câu hỏi này của em. Đây là một trong những kỹ năng quan trọng nhất và cũng là phần mà nhiều bạn cảm thấy bỡ ngỡ khi bắt đầu học chương “Động lực học chất điểm” với các định luật Newton. Đừng lo lắng, kỹ năng chiếu vectơ lên các trục tọa độ thực ra rất logic và có quy tắc rõ ràng. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em thật chi tiết nhé.

1. Tại sao phải chiếu lên các trục Ox, Oy?

Các em cần nhớ rằng, phương trình cốt lõi của chúng ta là Định luật II Newton:
\[ \vec{F}_{hl} = m \vec{a} \]
Đây là một phương trình vectơ. Điều này có nghĩa là chúng ta không thể cộng, trừ các độ lớn của lực một cách tùy tiện như những con số thông thường (phép cộng đại số).

Việc “chiếu” một phương trình vectơ lên các trục tọa độ (ví dụ Ox và Oy) là một phương pháp toán học để chuyển một phương trình vectơ phức tạp thành hai (hoặc nhiều) phương trình đại số đơn giản hơn. Các phương trình đại số này chỉ chứa độ lớn của các đại lượng, giúp chúng ta có thể cộng, trừ, nhân, chia để tìm ra ẩn số (như gia tốc, lực căng, …).

2. Nguyên tắc chọn hệ trục tọa độ (rất quan trọng!)

Trước khi chiếu, việc chọn hệ trục là bước quyết định bài toán của em sẽ dễ hay khó. Hãy luôn tuân theo các nguyên tắc sau:

* Trục Ox: Thường chọn trùng với phương chuyển động của vật. Chiều dương (+) của trục Ox nên là chiều chuyển động. Việc này giúp cho hình chiếu của vectơ gia tốc \( \vec{a} \) trên trục Oy bằng 0 (\( a_y = 0 \)), rất có lợi.
* Trục Oy: Chọn vuông góc với trục Ox.

Ví dụ:
– Vật trượt trên mặt phẳng ngang -> Chọn Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng.
– Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng -> Chọn Ox song song với mặt phẳng nghiêng, Oy vuông góc với mặt phẳng nghiêng.

3. Quy tắc chiếu một vectơ lực \( \vec{F} \) lên trục

Giả sử ta có một vectơ \( \vec{F} \) và cần chiếu nó lên một trục (ví dụ Ox). Ta sẽ có các trường hợp sau:

* Trường hợp 1: \( \vec{F} \) song song và cùng chiều với trục Ox.

-> Hình chiếu có giá trị là \( +F \).
* Trường hợp 2: \( \vec{F} \) song song và ngược chiều với trục Ox.

-> Hình chiếu có giá trị là \( -F \).
* Trường hợp 3: \( \vec{F} \) vuông góc với trục Ox.

-> Hình chiếu có giá trị là \( 0 \).
* Trường hợp 4: \( \vec{F} \) hợp với trục Ox một góc \( \alpha \).

-> Ta phải phân tích \( \vec{F} \) thành hai thành phần \( \vec{F}_x \) trên Ox và \( \vec{F}_y \) trên Oy.

-> Hình chiếu của \( \vec{F} \) lên Ox là: \( F_x = F \cos(\alpha) \).

-> Hình chiếu của \( \vec{F} \) lên Oy là: \( F_y = F \sin(\alpha) \).

Lưu ý: Dấu (+) hay (-) của hình chiếu phụ thuộc vào việc thành phần đó cùng chiều hay ngược chiều với chiều dương của trục.

4. Khi nào cần chiếu lên Ox? Khi nào cần chiếu lên Oy? Hay cả hai?

* Chỉ cần chiếu lên 1 trục (Ox hoặc Oy): Khi tất cả các vectơ lực và vectơ gia tốc đều nằm trên một đường thẳng.

Ví dụ: Một vật rơi tự do (chỉ có trọng lực \( \vec{P} \) và gia tốc \( \vec{g} \) theo phương thẳng đứng). Ta chỉ cần chọn trục Oy thẳng đứng là đủ.

* Phải chiếu lên cả 2 trục Ox và Oy: Đây là trường hợp phổ biến nhất. Ta bắt buộc phải làm điều này khi có ít nhất một vectơ lực “xiên”, tức là không song song cũng không vuông góc với phương chuyển động. Việc chiếu sẽ giúp “phá” vectơ xiên đó thành 2 thành phần quen thuộc.

VÍ DỤ MINH HỌA CỤ THỂ

Bài toán: Một thùng hàng khối lượng \( m = 20 \text{ kg} \) được kéo trên sàn ngang bởi một lực kéo \( \vec{F} \) có độ lớn \( F = 80 \text{ N} \), hợp với phương ngang một góc \( \alpha = 30^\circ \). Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn là \( \mu_t = 0.2 \). Lấy \( g = 10 \text{ m/s}^2 \). Hãy tính gia tốc của thùng hàng.

BƯỚC 1: PHÂN TÍCH LỰC VÀ CHỌN HỆ TRỤC

* Các lực tác dụng lên vật:
1. Trọng lực \( \vec{P} \): hướng thẳng đứng xuống dưới.
2. Phản lực \( \vec{N} \): do sàn tác dụng lên vật, hướng vuông góc với mặt sàn, lên trên.
3. Lực kéo \( \vec{F} \): hướng xiên lên, hợp với phương ngang góc \( 30^\circ \).
4. Lực ma sát trượt \( \vec{F}_{ms} \): ngược chiều chuyển động.
* Chọn hệ trục tọa độ:
– Trục Ox nằm ngang, chiều dương (+) là chiều chuyển động của thùng.
– Trục Oy thẳng đứng, chiều dương (+) hướng lên trên.
– Gốc tọa độ O tại vị trí vật.

BƯỚC 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH LUẬT II NEWTON

Phương trình ở dạng vectơ:
\[ \vec{P} + \vec{N} + \vec{F} + \vec{F}_{ms} = m \vec{a} \quad (*) \]
Vì lực kéo \( \vec{F} \) bị xiên, chúng ta bắt buộc phải chiếu phương trình (*) lên cả hai trục Ox và Oy.

BƯỚC 3: CHIẾU PHƯƠNG TRÌNH (*) LÊN CÁC TRỤC

a) Chiếu lên trục Ox:
Ta xét hình chiếu của từng vectơ lên trục Ox:
* \( \vec{P} \): vuông góc với Ox -> hình chiếu bằng \( 0 \).
* \( \vec{N} \): vuông góc với Ox -> hình chiếu bằng \( 0 \).
* \( \vec{F} \): hợp với Ox góc \( \alpha \), thành phần \( F_x \) cùng chiều dương Ox -> hình chiếu là \( +F \cos(\alpha) \).
* \( \vec{F}_{ms} \): song song và ngược chiều dương Ox -> hình chiếu là \( -F_{ms} \).
* \( m\vec{a} \): \( \vec{a} \) nằm trên Ox và cùng chiều dương -> hình chiếu là \( +ma \).

Gộp tất cả lại, phương trình trên trục Ox là:
\[ 0 + 0 + F \cos(\alpha) – F_{ms} = ma \]
\[ F \cos(\alpha) – F_{ms} = ma \quad (1) \]

b) Chiếu lên trục Oy:
Ta xét hình chiếu của từng vectơ lên trục Oy:
* \( \vec{P} \): song song và ngược chiều dương Oy -> hình chiếu là \( -P \).
* \( \vec{N} \): song song và cùng chiều dương Oy -> hình chiếu là \( +N \).
* \( \vec{F} \): thành phần \( F_y \) cùng chiều dương Oy -> hình chiếu là \( +F \sin(\alpha) \).
* \( \vec{F}_{ms} \): vuông góc với Oy -> hình chiếu bằng \( 0 \).
* \( m\vec{a} \): vật không bay lên hay lún xuống, tức là không có gia tốc theo phương Oy (\( a_y = 0 \)) -> hình chiếu là \( m \cdot 0 = 0 \).

Gộp tất cả lại, phương trình trên trục Oy là:
\[ -P + N + F \sin(\alpha) – 0 = 0 \]
\[ N = P – F \sin(\alpha) \quad (2) \]

BƯỚC 4: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ

Bây giờ chúng ta có hai phương trình đại số (1) và (2).
* Từ (2), ta tìm được phản lực \( N \):
\[ N = mg – F \sin(\alpha) = 20 \cdot 10 – 80 \cdot \sin(30^\circ) = 200 – 80 \cdot 0.5 = 160 \text{ N} \]
(Lưu ý: Lúc này \( N \) không bằng \( P \) nữa nhé!)
* Tính lực ma sát:
\[ F_{ms} = \mu_t \cdot N = 0.2 \cdot 160 = 32 \text{ N} \]
* Thay \( F_{ms} \) vào phương trình (1) để tìm gia tốc \( a \):
\[ F \cos(\alpha) – F_{ms} = ma \]
\[ 80 \cdot \cos(30^\circ) – 32 = 20a \]
\[ 80 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} – 32 = 20a \]
\[ 40\sqrt{3} – 32 = 20a \]
\[ 69.28 – 32 = 20a \]
\[ 37.28 = 20a \]
\[ a = \frac{37.28}{20} \approx 1.86 \text{ m/s}^2 \]

Vậy gia tốc của thùng hàng là khoảng \( 1.86 \text{ m/s}^2 \).

Hi vọng với phần giải thích chi tiết và ví dụ cụ thể này, các em đã nắm vững được kỹ thuật chiếu vectơ, một công cụ vô cùng mạnh mẽ để giải quyết các bài toán Động lực học. Hãy thực hành thêm nhiều bài tập nữa để thành thạo nhé!

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Trả lời bởi:
▲ 0

B1: Biểu diễn các lực tác dụng lên vật

B2: Chọn hệ quy chiếu Oxy với trục Ox theo phương ngang, trục Oy theo phương thẳng đứng, gốc tại O

B3: Chiếu các lực cùng phương với trục Ox xuống trục Ox, cùng phương với trục Oy xuống Oy (đây là bước xét về hướng của các lực so với hướng của trục Ox hoặc Oy đã chọn, trong trường hợp nếu lực cần chiếu không cùng phương với Ox hay Oy thì ta có thể phân tích lực đó ra 2 lực thành phần theo Ox, Oy) 

Lưu ý: Nếu lực cần chiếu vuông góc với Ox hoặc Oy thì khi chiếu lên nó sẽ nhận giá trị bằng \(0\).

 

Trả lời bởi: Bls Archeron

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo