Định nghĩa từ “Bất khả thi”
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một từ khá thú vị và thường gặp trong đời sống nhé. Đó là từ “Bất khả thi”. Để hiểu rõ nghĩa của từ này, cô trò mình sẽ áp dụng phương pháp phân tích cấu tạo từ, một phương pháp rất hữu ích khi học tiếng Việt, đặc biệt là với các từ Hán Việt đấy các em ạ!
GIẢI BÀI TẬP: ĐỊNH NGHĨA TỪ “BẤT KHẢ THI”
Bước 1: “Mổ xẻ” từ “Bất khả thi”
- Đầu tiên, các em có thể thấy từ “Bất khả thi” là một từ ghép Hán Việt. Để hiểu nghĩa của nó, chúng ta sẽ tách từ này thành các yếu tố nhỏ hơn.
- Từ “Bất khả thi” có thể được tách thành 3 yếu tố chính: Bất – Khả – Thi.
Bước 2: Tìm hiểu ý nghĩa của từng yếu tố
- Bất: Đây là một tiền tố Hán Việt mang nghĩa là không, chẳng, chưa. (Ví dụ: bất hạnh – không hạnh phúc, bất lợi – không có lợi).
- Khả: Yếu tố này có nghĩa là có thể, có khả năng. (Ví dụ: khả năng – có thể làm được, khả thi – có thể thực hiện được).
- Thi: Yếu tố này mang nghĩa là làm được, thực hiện được. (Ví dụ: thực thi – thực hiện, thi hành – làm theo).
Giải thích lý do: Việc phân tích từng yếu tố như thế này giúp các em dễ dàng nắm bắt ý nghĩa gốc của từ, đặc biệt là với những từ Hán Việt có cấu trúc phức tạp. Khi hiểu được “mảnh ghép” nhỏ, chúng ta sẽ lắp ghép lại thành một bức tranh toàn diện.
Bước 3: Ghép các yếu tố lại với nhau
- Bây giờ, chúng ta hãy thử ghép nghĩa của ba yếu tố lại nhé:
- Bất (không) + Khả (có thể) + Thi (làm được/thực hiện được)
- Vậy, nghĩa đen của “Bất khả thi” sẽ là: Không có thể làm được.
Bước 4: Đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh và dễ hiểu
- Từ việc ghép nghĩa trên, chúng ta có thể định nghĩa từ “Bất khả thi” một cách đơn giản và đầy đủ nhất như sau:
- Bất khả thi là điều không thể thực hiện được, không thể làm được, không có khả năng xảy ra hoặc rất khó có thể thành công.
- Các em có thể hiểu nôm na là một việc gì đó mà chúng ta không thể làm được, hoặc làm được thì rất rất khó khăn, gần như là không thể.
Bước 5: Đặt câu ví dụ để hiểu rõ hơn
Để các em hình dung rõ hơn về cách dùng của từ “Bất khả thi”, cô có vài ví dụ sau:
- “Kế hoạch xây dựng một thành phố dưới lòng đất vào thời điểm hiện tại dường như là bất khả thi vì còn thiếu rất nhiều công nghệ và tài chính.”
- “Với sức lực của một mình em, việc nâng tảng đá lớn này lên là điều bất khả thi.”
- “Mục tiêu đạt điểm 10 môn Toán mà không học bài gì cả là bất khả thi.”
Qua bài học nhỏ này, cô mong các em đã hiểu rõ hơn về từ “Bất khả thi” và biết cách áp dụng phương pháp phân tích cấu tạo từ để học tốt hơn môn Tiếng Việt nhé! Có từ nào khó nữa, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\( – \) ” Bất ” là một từ Hán Việt có nghĩa là ” không ”
\( – \) ” Khả thi ” là thực hiện một việc, một hành động gì đó suôn sẻ .
Vậy ta có nghĩa của từ ” Bất khả thi ” là không thể thực hiện một việc gì đó, hoặc nếu có làm việc đó thì tỷ lệ để lại rủi ro tác động tiêu cực đến bản thân hoặc tập thể rất lớn .
Những người theo thuyết bất khả tri có thể tuyên bố rằng không thể có tri thức tinh thần “tuyệt đối” hay “chắc chắn” hay, nói cách khác, rằng tuy những sự chắc chắn đó là có thể có nhưng cá nhân họ không có tri thức đó. Trong cả hai trường hợp, thuyết bất khả tri bao hàm một hình thức của chủ nghĩa hoài nghi đối với các khẳng định tôn giáo. Điều này khác với sự phi tín ngưỡng (irreligion) đơn giản của những người không suy nghĩ về chủ đề này.
– Con người không thể biết sự vật, hiện tượng nào đó có tồn tại không nếu không dùng giác quan cảm nhận hoặc đo đạc thông tin về vật, hiện tượng đó.
– Con người thậm chí có thể nhận những giác quan bị tác động bởi bên thứ ba (một vật, hiện tượng nào đó) sao cho con người không thể tìm thấy (tìm thấy ở đây là một dạng của một biểu hiện hay một hiện tượng trong triết học hiện đại) một nguyên tố mà ngành khoa học đang cần để lý giải thế giới chẳng hạn.
– Những khám phá lớn về vật lý thường được con người đo đạc qua những cỗ máy tinh vi, tuy nhiên, việc nhìn qua 1 màn hình để nói hiện tượng gì tồn tại hoặc không là một lỗ hổng dễ nhận thấy, và tất nhiên ảnh hưởng đến cả ngành khoa học.