ĐỔi
11) Learning English is very useful
It’s _________________________
12) Becau…
11) Learning English is very useful
It’s _________________________
12) Because Lan studied hard,she passed the exam
Because of
13) It was such a boring film that I didn’t see it
The film_______________________________________
14) My sister wasn’t tall enough to intend the exam
My sister________________
15) Mai asks ba to given a pen
Mai has a pen_____________________
16) I get him to drink medicine
I have him_______________________
17) It took him a day to visit me
He spent ________________________
18) Although he was poor, he lived happily
In spite of___________________________________
19) Although ba lived far from school, he went on time
Despite______________________________________________
20) In spite of getting up early, Ba missed the bus
Though___________________________________
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và giải một số bài tập viết lại câu rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Dạng bài này kiểm tra khả năng vận dụng các cấu trúc ngữ pháp khác nhau để diễn đạt cùng một ý nghĩa. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại các công thức quan trọng nhé!
11)
Đây là dạng bài chuyển đổi câu dùng danh động từ (Gerund) làm chủ ngữ sang cấu trúc chủ ngữ giả “It”.
Chúng ta có công thức:
\(V-ing + … + be + adj\) → \(It + be + adj + to + V-inf\)
Áp dụng vào câu:
– Chủ ngữ “Learning English” sẽ được chuyển về cuối câu thành “to learn English”.
– Bắt đầu câu bằng “It’s” (It is).
– Giữ nguyên tính từ “very useful”.
Đáp án: It’s very useful to learn English.
12)
Đây là dạng chuyển từ mệnh đề chỉ nguyên nhân (bắt đầu bằng “Because”) thành một cụm từ chỉ nguyên nhân (bắt đầu bằng “Because of”).
Công thức:
\(Because + S + V\) → \(Because of + Noun / Noun Phrase / V-ing\)
Áp dụng vào câu:
– Ta bỏ “Because” và thay bằng “Because of”.
– Mệnh đề “Lan studied hard” cần được biến đổi thành một cụm danh từ hoặc V-ing. Cách đơn giản nhất là lấy động từ “studied” chuyển về dạng V-ing là “studying”.
Đáp án: Because of studying hard, she passed the exam.
(Lưu ý: Các em cũng có thể dùng cách khác như “Because of her hard study…”, nhưng cách dùng V-ing là phổ biến và dễ áp dụng nhất).
13)
Đây là dạng chuyển đổi giữa hai cấu trúc “such… that” và “so… that”.
Công thức:
\(It + be + such + (a/an) + adj + N + that + …\) → \(The + N + be + so + adj + that + …\)
Áp dụng vào câu:
– Đưa danh từ “film” lên làm chủ ngữ mới: “The film”.
– Động từ “to be” tương ứng là “was”.
– Dùng “so” thay cho “such a”, theo sau là tính từ “boring”.
– Giữ nguyên mệnh đề phía sau “that I didn’t see it”.
Đáp án: The film was so boring that I didn’t see it.
14)
Câu này có một lỗi nhỏ trong đề bài, động từ đúng phải là “attend” (tham dự) chứ không phải “intend”. Cô sẽ giải theo từ đúng nhé. Đây là dạng bài dùng cấu trúc “too… to…” (quá… để…) để viết lại câu có “not… enough to…” (không đủ… để…).
Công thức:
\(S + be + not + adj + enough + to V\) → \(S + be + too + (opposite adj) + to V\)
Trong đó, “opposite adj” là tính từ trái nghĩa.
Áp dụng vào câu:
– “not tall enough” (không đủ cao) có nghĩa là “quá thấp”. Tính từ trái nghĩa với “tall” là “short”.
– Vậy ta sẽ thay “wasn’t tall enough” bằng “was too short”.
Đáp án: My sister was too short to attend the exam.
15)
Chào các em, câu này trong đề bài có vẻ chưa chính xác về cả ngữ pháp (phải là “give”) và logic (nếu Mai đang hỏi xin bút thì Mai chưa có bút). Tuy nhiên, nếu chúng ta hiểu đây là một bài tập về cấu trúc bị động nhờ vả “have something done”, thì có thể giải như sau. Cấu trúc này có nghĩa là nhờ ai đó làm gì cho mình.
Công thức: \(S + have/has + O (vật) + V3/ed\)
Giả sử ý của câu gốc là “Ba đưa cho Mai một cây bút”, và ta viết lại theo ý “Mai có một cây bút được đưa bởi Ba”.
Đáp án: Mai has a pen given to her by Ba.
(Đây là một cấu trúc hơi nâng cao, nhưng nó là cách giải thích hợp lý nhất cho đề bài này. Các em nên hỏi lại giáo viên của mình về câu này nhé).
16)
Đây là bài tập về động từ gây khiến (Causative Verbs), chuyển đổi giữa “get” và “have”.
Công thức:
\(get + somebody + to V-inf\) → \(have + somebody + V-inf (nguyên mẫu không ‘to’)\)
Áp dụng vào câu:
– Thay “get” bằng “have”.
– Giữ nguyên tân ngữ “him”.
– Động từ “to drink” bỏ “to” đi, chỉ còn “drink”.
Đáp án: I have him drink medicine.
17)
Đây là dạng bài chuyển đổi giữa cấu trúc “take” và “spend” khi nói về thời gian.
Công thức:
\(It + take(s)/took + O + time + to V-inf\) → \(S + spend(s)/spent + time + V-ing\)
Áp dụng vào câu:
– Đưa tân ngữ “him” lên làm chủ ngữ “He”.
– Thay “took” bằng “spent” (vì câu gốc dùng quá khứ).
– Giữ nguyên cụm từ chỉ thời gian “a day”.
– Chuyển động từ “to visit” thành “visiting”.
Đáp án: He spent a day visiting me.
18)
Đây là dạng chuyển từ mệnh đề chỉ sự nhượng bộ (“Although”) sang cụm từ chỉ sự nhượng bộ (“In spite of”).
Công thức:
\(Although + S + V\) → \(In spite of + Noun / Noun Phrase / V-ing\)
Áp dụng vào câu:
– Mệnh đề “he was poor” có thể được chuyển đổi theo hai cách:
1. Dùng V-ing: “being poor”.
2. Dùng danh từ: “his poverty” (“poverty” là danh từ của “poor”).
Cả hai cách đều đúng.
Đáp án: In spite of being poor, he lived happily.
HOẶC
Đáp án: In spite of his poverty, he lived happily.
19)
Tương tự câu 18, “Despite” và “In spite of” có cách dùng hoàn toàn giống nhau.
Công thức:
\(Although + S + V\) → \(Despite + Noun / Noun Phrase / V-ing\)
Áp dụng vào câu:
– Ta chuyển mệnh đề “ba lived far from school” thành cụm V-ing.
– Động từ “lived” chuyển thành “living”.
Đáp án: Despite living far from school, he went on time.
20)
Đây là bài tập làm ngược lại so với câu 18 và 19. Chúng ta chuyển từ cụm từ (“In spite of”) sang mệnh đề (“Though”). “Though” và “Although” dùng như nhau.
Công thức:
\(In spite of + V-ing\) → \(Though + S + V\)
Áp dụng vào câu:
– Bắt đầu bằng “Though”.
– Lấy chủ ngữ ở mệnh đề chính (“Ba”) làm chủ ngữ cho mệnh đề này.
– Chuyển “getting up” thành động từ chia thì. Vì mệnh đề chính “missed” ở thì quá khứ đơn, nên động từ ở đây cũng phải ở thì quá khứ đơn: “got up”.
Đáp án: Though Ba got up early, he missed the bus.
Cô hy vọng qua bài giảng chi tiết này, các em đã nắm vững hơn các cấu trúc ngữ pháp quan trọng. Hãy luyện tập thật nhiều để không bị mất điểm ở dạng bài này nhé. Chúc các em học tốt
11. It’s very useful to learn English.
12. Because of studying hard, Lan passed the exam.
13. The film was so boring that I didn’t see it.
14. My sister was too short to intend the exam.
15. Mai has a pen given by Ba. (?)
16. I have him drunk the medicine.
17. He spent a day to vit me.
18. In spite of being poor, he lived hapily.
19. Despite living far from school, Ba went on time.
20. Though Ba got up early, he missed the bus.
– \(Answered\) \(by\) \(thieukhue\) –
11.It’s very useful to learn English.
12.Because of studying hard,Lan passed the exam.
13.The film was so boring that I didn’t see it.
14.My sister is too short to intend the exam.
15.Mai has a pen given by Ba.
16.I have him drink medicine.
17.He spent a day visiting me.
18.In spite of being poor,he lived happily.
19.In spite of living far from school,Ba went on time.
20.Though Ba got up early,he missed the bus.