đơn bội kép và lưỡng bội kép là gì, chúng khác gì so với lưỡng bội, đơn bội?
Trước hết, để hiểu rõ các khái niệm mới, chúng ta cần ôn lại một chút về bộ nhiễm sắc thể cơ bản của loài.
1. Đơn bội (n):
Các em còn nhớ, trong tế bào sinh dục (giao tử) của sinh vật lưỡng bội, chúng ta có gì không nào? Đúng rồi, đó là các nhiễm sắc thể (NST) chỉ tồn tại thành một bộ. Số lượng NST trong bộ đơn bội của một loài được ký hiệu là
n.
Ví dụ: Ở người, bộ NST lưỡng bội của tế bào soma là 2n = 46. Vậy bộ NST đơn bội (trong giao tử như tinh trùng hoặc trứng) sẽ là n = 23. Điều này có nghĩa là mỗi tế bào giao tử chỉ chứa một nửa số lượng NST so với tế bào sinh dưỡng.
2. Lưỡng bội (2n):
Ngược lại với đơn bội, trong tế bào sinh dưỡng của hầu hết các loài sinh vật sinh sản hữu tính, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Mỗi cặp gồm một NST có nguồn gốc từ bố và một NST có nguồn gốc từ mẹ. Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của một loài được ký hiệu là
2n.
Ví dụ: Như cô đã nói ở trên, ở người, bộ NST lưỡng bội của tế bào soma là
2n = 46. Điều này có nghĩa là mỗi tế bào sinh dưỡng chứa hai bộ NST đơn bội, một bộ từ bố và một bộ từ mẹ.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào hai khái niệm mới và quan trọng hơn: đơn bội kép và lưỡng bội kép.
3. Đơn bội kép (2n kép hoặc đôi khi được ký hiệu là 2x trong một số tài liệu, nhưng để thống nhất theo Sách giáo khoa, ta hiểu đây là trường hợp có 2 bộ đơn bội):
Khái niệm này hơi khác một chút so với “đơn bội” mà chúng ta vừa ôn. Một sinh vật được gọi là đơn bội kép khi nó có hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội
(2n). Tuy nhiên, các NST này không tồn tại thành các cặp tương đồng như ở sinh vật lưỡng bội
(2n). Thay vào đó, chúng ta có thể hình dung là có hai bộ nhiễm sắc thể
n ghép lại.
Đây là một trạng thái đặc biệt, thường xuất hiện trong quá trình phát triển hoặc là một đột biến.
Để dễ hình dung hơn, nếu
n là số NST trong một bộ đơn bội, thì một sinh vật đơn bội kép sẽ có
2n NST, nhưng chúng tồn tại thành hai bộ
n độc lập, không tương đồng với nhau trong mỗi cặp.
Ví dụ: Một số loài thực vật có thể có giai đoạn đơn bội kép trong vòng đời của chúng.
4. Lưỡng bội kép (4n hoặc đôi khi được ký hiệu là 4x):
Tương tự như đơn bội kép, lưỡng bội kép cũng là một trạng thái có số lượng NST tăng lên. Một sinh vật được gọi là lưỡng bội kép khi nó có
bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội, hay nói cách khác là
hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.
Khi nói đến lưỡng bội kép
(4n), chúng ta hình dung các NST tồn tại thành
bốn bộ n. Hoặc có thể hiểu là có hai bộ
2n.
Ví dụ: Một số loại cây trồng như khoai tây, lúa mì thường được tạo ra ở trạng thái đa bội (trong đó có lưỡng bội kép) để tăng năng suất và kích thước quả/hạt.
5. So sánh:
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau tóm tắt lại sự khác biệt giữa các khái niệm này:
* Đơn bội (n): Có một bộ nhiễm sắc thể đơn bội. Số lượng NST là
n.
* Lưỡng bội (2n): Có hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội, các NST tồn tại thành cặp tương đồng. Số lượng NST là
2n.
* Đơn bội kép (2n kép): Có hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội, nhưng chúng không tạo thành các cặp tương đồng như ở lưỡng bội. Số lượng NST là
2n, nhưng cấu trúc bộ NST là
n + n (hai bộ
n riêng biệt). Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với lưỡng bội
(2n) thông thường.
* Lưỡng bội kép (4n): Có bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội. Số lượng NST là
4n. Có thể hiểu là có hai bộ
2n.
Để dễ hiểu hơn, cô sẽ đưa ra một ví dụ minh họa với một loài có bộ NST đơn bội
n = 3.
* Đơn bội: Có 1 bộ n. Số lượng NST là 3. Các NST là: NST1, NST2, NST3.
* Lưỡng bội: Có 2 bộ n, tương đồng với nhau. Số lượng NST là 2n = 6. Các NST là: NST1a, NST1b, NST2a, NST2b, NST3a, NST3b (với NST1a tương đồng với NST1b, v.v.).
* Đơn bội kép: Có 2 bộ n, không tương đồng với nhau. Số lượng NST là 2n = 6. Có thể hình dung là có 2 bộ NST đơn bội riêng biệt, ví dụ: {NST1, NST2, NST3} và {NST1′, NST2′, NST3′} (ở đây NST1 và NST1′ không tương đồng).
* Lưỡng bội kép: Có 4 bộ n, hoặc 2 bộ 2n. Số lượng NST là 4n = 12. Có thể hình dung là có 2 bộ lưỡng bội thông thường ghép lại.
Hy vọng với những giải thích chi tiết và ví dụ cụ thể này, các em đã phân biệt rõ ràng sự khác biệt giữa đơn bội, lưỡng bội, đơn bội kép và lưỡng bội kép. Đây là kiến thức nền tảng quan trọng để chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các quy luật di truyền và biến dị. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại đặt câu hỏi nhé!
\(color{lightblue}{#Thucute2008!}\)
\(-\) Đơn bội
\(+\) Là tế bào\(//\)cơ thể có một bộ nhiễm sắc thể
\(+\) Các NST không thành từng cặp tương đồng
\(-\) Lưỡng bội
\(+\) Là tế bào\(//\)cơ thể có hai bộ nhiễm sắc thể
\(+\) Các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
\(-\) Đơn bội kép
\(+\) Là cơ thể\(//\)tế bào có nguồn gốc đơn bội nhưng bộ NST được nhân đôi
\(+\) Số lượng NST là \(2n\)
\(+\) Tuy có 2n NST nhưng không phải là lưỡng bội thực sự
\(->\) Các NST giống hệt nhau, không phải cặp tương đồng
\(+\) Có ý nghĩa trong nghiên cứu di truyền và chọn giống
\(-\) Lưỡng bội kép
\(+\) Là cơ thể\(//\)tế bào có nguồn gốc lưỡng bội và bộ NST nhân đôi
\(+\) Số lượng NST là 4n
\(+\) Thuộc nhóm đa bội
\(+\) Gặp chủ yếu ở thực vật
\(-\) So sánh với đơn bội và lưỡng bội
\(+\) Đơn bội kép khác đơn bội ở số lượng NST
\(+\) Đơn bội kép khác lưỡng bội ở nguồn gốc và bản chất NST
\(+\) Lưỡng bội kép khác lưỡng bội ở số lượng NST
\(-\) Đơn bội là tế bào hoặc cơ thể có một bộ nhiễm sắc thể. Các NST không thành từng cặp tương đồng
\(-\) Lưỡng bội là tế bào hoặc cơ thể có hai bộ nhiễm sắc thể.Các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
\(-\) Đơn bội kép là cơ thể hoặc tế bào có nguồn gốc đơn bội nhưng bộ NST được nhân đôi.Số lượng NST là \(2n\)
______________________
\(+\) Đơn bội kép khác đơn bội ở số lượng NST
\(+\) Đơn bội kép khác lưỡng bội ở nguồn gốc và bản chất NST
\(+\) Lưỡng bội kép khác lưỡng bội ở số lượng NST