Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ thân mật?
a. Thân thiết, thân…
a. Thân thiết, thân yêu, thân quen, thân tình.
b. Thân quen, thân thuộc, quen biết, thân sinh
c. Thân ái, thân phụ, thân hữu, thân thuộc
Bây giờ, các em hãy cùng nhìn vào màn hình hoặc mở sách giáo khoa trang [số trang sách giáo khoa, ví dụ: 55] để chúng ta cùng phân tích đề bài tập này nhé.
Đề bài yêu cầu chúng ta tìm dòng nào chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ “thân mật”.
Để làm được bài tập này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Hiểu rõ nghĩa của từ khóa.
Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của từ “thân mật”. Từ “thân mật” dùng để chỉ mối quan hệ gần gũi, có tình cảm gắn bó, yêu thương, quý mến, không còn xa lạ. Nó mang ý nghĩa của sự gần gũi, chân thành trong mối quan hệ giữa người với người.
Bước 2: Phân tích nghĩa của từng từ trong mỗi lựa chọn.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi lần lượt xem xét từng lựa chọn a, b, c và phân tích nghĩa của từng từ trong mỗi dòng để xem từ nào có nghĩa gần gũi, tương đồng với từ “thân mật”.
Xét lựa chọn a: Thân thiết, thân yêu, thân quen, thân tình.
– Thân thiết: Có nghĩa là rất gần gũi, gắn bó tình cảm sâu sắc. (Gần nghĩa với thân mật)
– Thân yêu: Có nghĩa là yêu quý, có tình cảm gần gũi, trìu mến. (Gần nghĩa với thân mật)
– Thân quen: Có nghĩa là quen biết lâu ngày, có mối quan hệ gần gũi, không còn xa lạ. (Gần nghĩa với thân mật)
– Thân tình: Có nghĩa là tình cảm gắn bó, quý mến, gần gũi giữa những người có quan hệ thân thiết. (Gần nghĩa với thân mật)
Như vậy, ta thấy cả bốn từ “thân thiết”, “thân yêu”, “thân quen”, “thân tình” đều có nghĩa gần gũi, tương đồng với từ “thân mật”.
Xét lựa chọn b: Thân quen, thân thuộc, quen biết, thân sinh
– Thân quen: Đã nói ở trên, có nghĩa là quen biết lâu ngày, có mối quan hệ gần gũi. (Gần nghĩa với thân mật)
– Thân thuộc: Có nghĩa là quen biết, gần gũi, như người trong nhà. (Gần nghĩa với thân mật)
– Quen biết: Có nghĩa là biết nhau, có sự giao thiệp, không còn xa lạ. (Có thể gần nghĩa với thân mật, nhưng chưa mạnh bằng các từ khác)
– Thân sinh: Có nghĩa là cha mẹ. (Từ này không có nghĩa đồng nghĩa với “thân mật”.)
Chúng ta thấy từ “thân sinh” không có nghĩa giống với “thân mật”, nên lựa chọn b không phải là đáp án đúng.
Xét lựa chọn c: Thân ái, thân phụ, thân thuộc, thân tình
– Thân ái: Có nghĩa là có tình cảm gần gũi, yêu mến, thường dùng trong lời chào, lời kết thư, thiệp. (Gần nghĩa với thân mật)
– Thân phụ: Có nghĩa là cha. (Từ này không có nghĩa đồng nghĩa với “thân mật”.)
– Thân thuộc: Đã nói ở trên, có nghĩa là quen biết, gần gũi, như người trong nhà. (Gần nghĩa với thân mật)
– Thân tình: Đã nói ở trên, có nghĩa là tình cảm gắn bó, quý mến, gần gũi. (Gần nghĩa với thân mật)
Trong lựa chọn c, từ “thân phụ” không có nghĩa đồng nghĩa với “thân mật”. Vì vậy, lựa chọn c cũng không phải là đáp án đúng.
Bước 3: Kết luận đáp án đúng.
Sau khi phân tích kỹ lưỡng nghĩa của từng từ trong mỗi lựa chọn, chúng ta nhận thấy chỉ có lựa chọn a là dòng gồm toàn bộ các từ có nghĩa đồng nghĩa hoặc rất gần nghĩa với từ “thân mật”.
Vậy, đáp án đúng của bài tập này là a. Thân thiết, thân yêu, thân quen, thân tình.
Các em hãy ghi nhớ các từ đồng nghĩa này để khi viết văn, các em có thể sử dụng linh hoạt và làm cho bài viết của mình thêm phong phú nhé.
Cô khen các em đã tích cực tham gia bài học hôm nay! Chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập thêm các bài tập về từ đồng nghĩa trong các buổi học tới.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ thân mật?
\(to\) \(A.\) Thân thiết, thân yêu, thân quen, thân tình.
\(to\) Câu \(B\) từ quen biết là chỉ ms quen nhau chứu chưa đến mức đô thân còn thân sinh là người sinh ra mình là danh từ không phải tính từ
\(to\) Câu \(C\) thì Thân phụ là mẹ ; ba ; thân thuộc là quen thuộc chứ không phải chơi thân với nhau,…
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ thân mật?
a. Thân thiết, thân yêu, thân quen, thân tình.
b. Thân quen, thân thuộc, quen biết, thân sinh
-> thân sinh chỉ những người là cha là mẹ .
c. Thân ái, thân phụ, thân hữu, thân thuộc
-> thân hữu giống như thân sinh : thân phụ là cha chứ ko phải thân mật .