dựa vào giải phẫu cắt ngang lá cây trúc đào nerium oleander. hãy chỉ ra các đặc …
Chúng ta sẽ dựa vào kiến thức đã học về giải phẫu lá và các đặc điểm của thực vật ưa bóng, ưa sáng, ưa khô, ưa ẩm để phân tích.
Bước 1: Quan sát hình vẽ giải phẫu cắt ngang lá cây trúc đào (nếu có trong sách giáo khoa) hoặc tưởng tượng cấu trúc chung của một lá đơn.
Một lá điển hình sẽ bao gồm các lớp mô từ ngoài vào trong: biểu bì trên, mô giậu, mô xốp, biểu bì dưới. Giữa các mô này là hệ thống mạch dẫn (bó libe-gai).
Bước 2: Nhận diện các đặc điểm giải phẫu của lá trúc đào và liên hệ với điều kiện khô hạn.
Chúng ta sẽ đi qua từng bộ phận của lá để tìm những điểm “đặc biệt” của cây trúc đào:
1. Biểu bì trên:
* Quan sát: Lớp biểu bì trên của lá trúc đào thường rất dày.
* Liên hệ: Lớp biểu bì dày đóng vai trò như một lớp “áo giáp” bảo vệ, giảm thiểu sự mất nước qua bề mặt lá.
2. Lớp cutin:
* Quan sát: Trên bề mặt lớp biểu bì, đặc biệt là biểu bì trên, thường có một lớp cutin dày bao phủ.
* Liên hệ: Cutin là một lớp sáp không thấm nước. Lớp cutin dày giúp ngăn chặn sự thoát hơi nước trực tiếp qua biểu bì, hạn chế tối đa sự mất nước ra môi trường bên ngoài, đặc biệt quan trọng trong điều kiện khô hạn.
3. Lỗ khí (khí khổng):
* Quan sát: Lỗ khí của cây trúc đào thường nằm sâu trong các hốc nhỏ (hốc khí khổng) ở mặt dưới của lá.
* Liên hệ: Việc lỗ khí nằm sâu trong hốc giúp tạo ra một lớp không khí ẩm “tĩnh” xung quanh lỗ khí. Lớp không khí này làm giảm chênh lệch nồng độ hơi nước giữa bên trong lá và môi trường bên ngoài, từ đó làm giảm tốc độ thoát hơi nước.
* Quan sát thêm: Trong các hốc khí khổng này, thường có nhiều lông che phủ.
* Liên hệ: Lông che phủ cũng góp phần giữ lại một lớp không khí ẩm, giảm sự thoát hơi nước.
4. Mô giậu và Mô xốp:
* Quan sát: Mô giậu thường xếp thành nhiều hàng. Mô xốp thì có các khoảng gian bào lớn.
* Liên hệ: Trong điều kiện khô hạn, việc thoát hơi nước qua lỗ khí là cần thiết để thực hiện quá trình quang hợp và vận chuyển nước. Tuy nhiên, sự thoát hơi nước quá nhiều sẽ gây bất lợi. Cấu tạo mô giậu dày có thể liên quan đến việc tích trữ nước hoặc hiệu quả quang hợp. Mô xốp có khoảng gian bào lớn giúp trao đổi khí thuận lợi hơn, nhưng trong bối cảnh khô hạn, vai trò chính của nó là đảm bảo sự thông thoáng cho việc trao đổi khí. Tuy nhiên, đặc điểm nổi bật hơn cho việc chống hạn sẽ nằm ở lớp biểu bì và lỗ khí.
5. Hệ thống mạch dẫn (Bó libe-gai):
* Quan sát: Các bó mạch thường nằm xen kẽ trong mô thịt lá.
* Liên hệ: Hệ thống mạch dẫn phát triển tốt giúp vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá, đồng thời vận chuyển sản phẩm quang hợp đi nuôi cây. Sự hiệu quả của hệ thống này là cần thiết để cây có thể duy trì hoạt động sống ngay cả khi thiếu nước.
6. Lông che phủ:
* Quan sát: Lá trúc đào thường có lông bao phủ trên bề mặt, đặc biệt là ở mặt dưới và trong các hốc khí khổng.
* Liên hệ: Lông che phủ có tác dụng phản chiếu bớt ánh sáng mặt trời, giảm nhiệt độ bề mặt lá, từ đó giảm sự bay hơi nước. Đồng thời, lông cũng tạo ra một lớp không khí ẩm xung quanh lá, cản trở sự thoát hơi nước.
Tổng kết các đặc điểm thích nghi với điều kiện khô hạn của lá cây trúc đào:
Dựa trên phân tích trên, chúng ta có thể chỉ ra các đặc điểm cấu tạo thích nghi với điều kiện khô hạn của lá cây trúc đào như sau:
* Lớp biểu bì dày và lớp cutin dày: Giảm thiểu sự mất nước qua bề mặt lá.
* Lỗ khí nằm sâu trong hốc khí khổng và có lông che phủ: Tạo môi trường ẩm xung quanh lỗ khí, làm giảm tốc độ thoát hơi nước.
* Lông che phủ trên bề mặt lá: Phản chiếu ánh sáng, giảm nhiệt độ và giảm sự thoát hơi nước.
Những đặc điểm này kết hợp lại giúp cây trúc đào có thể tồn tại và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu khô hạn, nơi nguồn nước khan hiếm.
Các em về nhà xem lại hình ảnh giải phẫu lá trúc đào trong sách giáo khoa và ghi nhớ những đặc điểm này nhé. Có câu hỏi gì không nào?
Vi phẫu lá: Gân giữa: Lồi rõ ở mặt dưới, mặt trên phẳng, hơi lõm ở giữa. Biểu bì trên và biểu bì dưới 1 lớp tế bào nhỏ xếp đều đặn, mang lông che chở, bên ngoài có phủ một lớp cutin dày. Dưới biểu bì là đám mô dày góc. Mô mềm gồm những tế bào màng mỏng, hình tròn hay bầu dục dẹp, kích thước khác nhau, chứa tinh bột và nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Có nhiều tinh thể calci oxalat hình khối ở libe. Bó libe-gỗ chồng kép hình vòng cung gồm những đám libe tế bào nhỏ xếp thành 2 cung bao bọc lấy cung gỗ. Nhiều đám sợi vách bằng cellulose xếp mặt trên và mặt dưới cung libe. Phiến lá: Tế bào biểu bì nhỏ, xếp đều đặn mang lông che chở, bên ngoài có phủ một lớp cutin dày. Bên dưới biểu bì trên và dưới có 3-4 lớp tế bào mô dày. Mô mềm giậu gồm 2-3 lớp. Mô mềm khuyết gồm những tế bào màng mỏng, phân nhánh, chừa khuyết to. Biểu bì dưới có nhiều phòng ẩn lỗ khí lớn, có nhiều lông che chở đơn bào dài. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai ở phần tiếp giáp giữa mô mềm giậu và mô mềm khuyết.
Đặc điểm bột dược liệu:
Bột lá màu xanh lục nhạt, gồm các thành phần: Mảnh tế bào biểu bì chứa lỗ khí, mảnh tế bào biểu bì, mảnh mô mềm, mảnh mô dày, mô mềm khuyết, mô mềm giậu, có nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai, tinh thể calci oxalat hình khối, đám sợi mô cứng, mạch xoắn, mạch vạch, hạt tinh bột, lông che chở.
Phân bố, sinh học và sinh thái:
Gốc ở vùng Địa Trung Hải và Bắc Châu Phi, được nhập trồng ở nước ta vì hoa đẹp. Ra hoa từ tháng 1-12. Cây thu hái quanh năm, có thể dùng tươi hay lấy lá làm nguyên liệu chiết neriolin.
Bộ phận dùng:
Lá và toàn cây (Folium et Herba Nerii).
Thành phần hóa học:
Trong các bộ phận của cây đều chứa chất nhựa màu kem, vàng vàng rồi hóa lục. Trong lá Trúc đào người ta nghiên cứu thấy có cardenolid, oleandrin, oleasids A…F, neriolin. Trong lá còn chứa nhựa, tanin, một loại parafin, vitamin C, tinh dầu.
Tác dụng dược lý – Công dụng:
Thường được dùng trong chữa suy tâm thu, viêm cơ tim não suy (loạn tim nhanh). Dùng ngoài trị bệnh ngoài da, lở ngứa, mụn loét,…. Tại Á Đông, Trúc đào được ghi trong cuốn Y học nhập môn của Lý Duyên như sau: Chữa những người tự nhiên mặt đỏ bừng, có nước tích tụ trong ngũ tạng làm bụng to, lợi tiểu tiện; neriolin chữa các bệnh về tim.
\(-\) Lớp cutin dày ở biểu bì giúp giảm thoát hơi nước
\(-\) Biểu bì có lỗ khí ít và thường nằm lõm xuống giúp hạn chế thoát hơi nước
\(-\) Mô giậu phát triển mạnh giúp tăng khả năng quang hợp nhưng vẫn tiết kiệm nước
\(-\) Mô xốp có ít khoảng gian bào làm giảm mất nước qua lá
\(-\) Lá có cấu trúc dày và chắc giúp giảm thoát hơi nước và chịu khô hạn tốt