Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ tA = 20 0C và ở thùng chứa …

Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ tA = 20 0C và ở thùng chứa …

Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ tA = 20 0C và ở thùng chứa nước B có nhiệt độ tB = 80 0C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ tC = 40 0C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là 50 0C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc nước.
Hỏi bởi: Granger Hialary
2 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của thầy!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán vật lý thú vị về sự cân bằng nhiệt. Bài toán này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh và cách tính toán nhiệt độ cuối cùng khi trộn các chất lỏng ở các nhiệt độ khác nhau. Thầy sẽ hướng dẫn các em từng bước một, đảm bảo ai cũng có thể hiểu và làm được bài tập này.
Chúng ta bắt đầu nhé!

Phân tích bài toán:

Đầu tiên, chúng ta cần xác định rõ các đại lượng đã cho và đại lượng cần tìm trong bài toán:

  • Nhiệt độ nước ban đầu ở thùng A: tA = 20 0C
  • Nhiệt độ nước ban đầu ở thùng B: tB = 80 0C
  • Nhiệt độ nước ban đầu ở thùng C: tC = 40 0C
  • Nhiệt độ nước mong muốn ở thùng C sau khi pha: tC’ = 50 0C
  • Khối lượng nước ban đầu ở thùng C bằng tổng số ca nước múc từ A và B đổ vào.
  • Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, bình chứa và ca múc nước.

Chúng ta cần tìm:

  • Số ca nước múc từ thùng A.
  • Số ca nước múc từ thùng B.

Các bước giải:

Bước 1: Xác định các ẩn số và thiết lập mối quan hệ giữa chúng.

Gọi nA là số ca nước múc từ thùng A.
Gọi nB là số ca nước múc từ thùng B.

Vì khối lượng nước ban đầu ở thùng C bằng tổng số ca nước đổ thêm vào, nên khối lượng nước ban đầu ở thùng C cũng tương đương với nA + nB ca nước.

Để đơn giản hóa việc tính toán, chúng ta có thể quy ước một “ca” nước là một đơn vị khối lượng nhất định. Giả sử khối lượng của một ca nước là m.

Vậy, khối lượng nước múc từ thùng A là mA = nA * m.
Khối lượng nước múc từ thùng B là mB = nB * m.
Khối lượng nước ban đầu ở thùng C là mC = (nA + nB) * m.

Bước 2: Áp dụng nguyên lý truyền nhiệt.

Khi đổ nước từ thùng A và thùng B vào thùng C, nước ở thùng B có nhiệt độ cao hơn sẽ truyền nhiệt cho nước ở thùng A và nước ban đầu trong thùng C. Nước ở thùng A có nhiệt độ thấp hơn sẽ nhận nhiệt từ nước ở thùng B. Nước ban đầu trong thùng C cũng sẽ nhận nhiệt. Hệ thống sẽ đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt.

Theo nguyên lý truyền nhiệt, tổng nhiệt lượng mà các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng mà các vật thu vào, khi bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

Nhiệt lượng tỏa ra: Qtỏa
Nhiệt lượng thu vào: Qthu

Ta có: Qtỏa = Qthu

Bước 3: Viết biểu thức nhiệt lượng cho từng thành phần.

Giả sử nhiệt dung riêng của nước là c. (Vì tất cả đều là nước, nên nhiệt dung riêng là như nhau).

Nhiệt lượng nước ở thùng B tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ tB xuống tC’ là:
QB tỏa = mB c (tB – tC’) = nB m c * (80 – 50)

Nhiệt lượng nước múc từ thùng A thu vào khi nhiệt độ tăng từ tA lên tC’ là:
QA thu = mA c (tC’ – tA) = nA m c * (50 – 20)

Nhiệt lượng nước ban đầu ở thùng C thu vào khi nhiệt độ tăng từ tC lên tC’ là:
QC thu = mC c (tC’ – tC) = (nA + nB) m c * (50 – 40)

Bước 4: Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt.

Áp dụng nguyên lý truyền nhiệt: QB tỏa = QA thu + QC thu

Thay các biểu thức nhiệt lượng vào phương trình:
nB m c (80 – 50) = nA m c (50 – 20) + (nA + nB) m c * (50 – 40)

Bước 5: Rút gọn phương trình và giải hệ phương trình.

Chúng ta có thể chia cả hai vế của phương trình cho m * c (vì m và c đều khác 0), điều này giúp đơn giản hóa phương trình:
nB (80 – 50) = nA (50 – 20) + (nA + nB) * (50 – 40)

Tính toán các hiệu số nhiệt độ:
nB 30 = nA 30 + (nA + nB) * 10

Phân phối các hệ số:
30 nB = 30 nA + 10 nA + 10 nB

Gom các số hạng chứa nAnB về một vế:
30 nB – 10 nB = 30 nA + 10 nA

20 nB = 40 nA

Rút gọn phương trình này, ta thấy mối quan hệ giữa nAnB:
Chia cả hai vế cho 20:
nB = 2 * nA

Điều này có nghĩa là số ca nước múc từ thùng B phải gấp đôi số ca nước múc từ thùng A.

Tuy nhiên, bài toán yêu cầu tìm số ca nước cụ thể. Để có một giá trị cụ thể, chúng ta cần thêm một điều kiện hoặc thông tin. Thông thường trong các bài toán như thế này, có thể có cách diễn đạt ngầm hoặc một giả định hợp lý. Tuy nhiên, dựa trên đề bài đã cho, chúng ta chỉ có thể tìm ra tỉ lệ giữa nAnB.

Nếu đề bài muốn tìm một cặp giá trị cụ thể, nó có thể yêu cầu một tổng số ca nước là bao nhiêu, hoặc một khối lượng nước ban đầu ở thùng C là bao nhiêu. Nhưng với đề bài hiện tại, chúng ta chỉ có thể kết luận rằng:

Số ca nước múc từ thùng B phải bằng hai lần số ca nước múc từ thùng A.

Ví dụ, nếu ta chọn nA = 1 ca, thì nB = 2 ca. Khi đó, khối lượng nước ban đầu ở thùng C là 1 + 2 = 3 ca. Ta có thể kiểm tra lại: nước A (1 ca, 200C) + nước B (2 ca, 800C) + nước C (3 ca, 400C) sẽ có nhiệt độ cuối cùng là 500C.

Kiểm tra lại:
Nhiệt lượng tỏa ra từ B: 2 c (80 – 50) = 60c
Nhiệt lượng thu vào từ A: 1 c (50 – 20) = 30c
Nhiệt lượng thu vào từ C ban đầu: 3 c (50 – 40) = 30c
Tổng nhiệt lượng thu vào: 30c + 30c = 60c
Qtỏa = Qthu (60c = 60c), vậy là đúng.

Nếu ta chọn nA = 5 ca, thì nB = 10 ca. Khối lượng nước ban đầu ở thùng C là 15 ca. Tỉ lệ vẫn được giữ nguyên và kết quả cuối cùng vẫn là 500C.

Kết luận:

Để đạt được nhiệt độ nước ở thùng C là 50 0C, số ca nước phải múc ở thùng B phải bằng hai lần số ca nước múc ở thùng A. Ví dụ, có thể múc 1 ca nước ở thùng A và 2 ca nước ở thùng B, hoặc 5 ca nước ở thùng A và 10 ca nước ở thùng B, v.v.

Thầy hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải bài toán này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 8

Đáp án:

\(1/2n\) ca.

Giải thích các bước giải::

Gọi : \(c\) là nhiệt dung riêng của nước ; \(m\) là khối lượng nước chứa trong một ca ;

           \(n_2\) và \(n_2\) lần lượt là số ca nước múc ở thùng \(A\) và thùng \(B\) ;

           \((n_1 + n_2)\) là số ca nước có sẵn trong thùng \(C.\)

– Nhiệt lượng do \(n_1\) ca nước ở thùng \(A\) khi đổ vào thùng \(C\) đã hấp thụ là :

                                   \(Q_1= n_1.m.c(50 – 20) = 30c.m.n_1\)

– Nhiệt lượng do \(n_2\) ca nước ở thùng \(B\) khi đổ vào thùng \(C\) đã toả ra là :

                                             \(Q_2 = n_2.m.c(80 – 50) = 30c.m.n_2\)

– Nhiệt lượng do \((n_1 + n_2)\)  ca nước ở thùng \(C\) đã hấp thụ là :

                                    \(Q­_3 = (n_1 + n_2)m.c(50 – 40) = 10c.m.(n_1 + n_2)\)

– Phương trình cân bằn nhiệt : \(Q­_1 + Q­_3 = Q­_2\)  

                         \( 30c.m.n_1 + 10c.m.(n_1 + n_2) = 30c.m.n_2 \to  2n_1= n_2\)

– Vậy, khi múc \(n\) ca nước ở thùng \(A\) thì phải múc \(2n\) ca nước ở thùng \(B\) và số nước đã có sẵn trong thùng \(C\) trước khi đổ thêm là \(1/2n\) ca.

Trả lời bởi: Nguyễn Thị Huyền Thư

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo