Đứng trc từ skill là gì
Thấy có cả tính từ đứng trc (cognitive skill) và danh từ…
Thấy có cả tính từ đứng trc (cognitive skill) và danh từ đứng trc
Đây là một câu hỏi rất hay và thể hiện em đã quan sát rất kỹ khi học bài. Việc nhận ra có cả tính từ và danh từ đứng trước “skill” cho thấy em đang tư duy rất tốt về cấu trúc ngữ pháp. Cô sẽ giải thích chi tiết cho em nhé.
Đúng như em đã nhận thấy, đứng trước danh từ skill (kỹ năng), chúng ta có thể dùng cả tính từ và danh từ khác. Chúng ta hãy cùng phân tích từng trường hợp nhé.
Trường hợp 1: TÍNH TỪ đứng trước “skill”
Đây là cấu trúc rất quen thuộc mà các em đã học từ những lớp dưới. Tính từ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, miêu tả tính chất, đặc điểm của danh từ đó.
Công thức chung là:
Tính từ + skill(s)
Mục đích: Dùng để miêu tả kỹ năng đó như thế nào.
Ví dụ trong Sách giáo khoa lớp 9 và các bài học liên quan, em sẽ thường gặp:
- cognitive skills (kỹ năng nhận thức): miêu tả bản chất của kỹ năng, thuộc về nhận thức.
- soft skills (kỹ năng mềm): miêu tả loại kỹ năng là “mềm dẻo”, không phải chuyên môn cứng.
- essential skills (kỹ năng thiết yếu): miêu tả tính chất của kỹ năng là “cần thiết, quan trọng”.
- practical skills (kỹ năng thực tế): miêu tả kỹ năng này có tính “thực hành, thực tế”.
- good skills (kỹ năng tốt).
Trường hợp 2: DANH TỪ đứng trước “skill”
Đây là một cấu trúc cũng rất phổ biến, được gọi là “cụm danh từ” (noun phrase), trong đó một danh từ đứng trước để bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau.
Công thức chung là:
Danh từ (bổ nghĩa) + skill(s)
Mục đích: Dùng để chỉ kỹ năng đó về lĩnh vực gì, thuộc loại nào. Danh từ đứng trước sẽ làm rõ chủ đề của kỹ năng.
Ví dụ em thường gặp:
- communication skills (kỹ năng giao tiếp): Ở đây, “communication” là một danh từ, chỉ rõ đây là kỹ năng VỀ LĨNH VỰC giao tiếp.
- life skills (kỹ năng sống): “life” là danh từ, chỉ đây là kỹ năng cho cuộc sống.
- time management skills (kỹ năng quản lý thời gian): “time management” là một cụm danh từ, chỉ rõ đây là kỹ năng VỀ VIỆC quản lý thời gian.
- problem-solving skills (kỹ năng giải quyết vấn đề): Tương tự, “problem-solving” chỉ rõ đây là kỹ năng VỀ VIỆC giải quyết vấn đề.
- leadership skills (kỹ năng lãnh đạo): “leadership” là danh từ, chỉ đây là kỹ năng VỀ LĨNH VỰC lãnh đạo.
Tổng kết và Mẹo để phân biệt:
Để dễ dàng xác định khi nào dùng tính từ, khi nào dùng danh từ, em hãy tự đặt câu hỏi:
1. Từ đứng trước “skill” trả lời cho câu hỏi “Kỹ năng này như thế nào?” (tốt, xấu, quan trọng, cần thiết, mềm, cứng…).
=> Nếu có, đó là TÍNH TỪ.
2. Từ đứng trước “skill” trả lời cho câu hỏi “Đây là kỹ năng về cái gì? Về lĩnh vực nào?” (về giao tiếp, về cuộc sống, về quản lý thời gian…).
=> Nếu có, đó là DANH TỪ.
Quan sát của em rất chính xác. Việc nắm vững cả hai cấu trúc này sẽ giúp em sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên và chính xác hơn rất nhiều, đặc biệt là trong các bài đọc hiểu và bài viết.
Cô hy vọng phần giải thích này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về vấn đề này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi nhé.
Chúc em học tốt!
Thân ái.
skill = adj
– trước danh từ là tính từ
=> trc skill là tính từ
– đứng trước skill là danh từ thì do danh từ đứng trước đảm nhận vai trò tính từ bổ nghĩa cho skill
VD:
Ví dụ:
a mathematics teacher (thầy giáo dạy toán), a biology book (cuốn sách sinh học)
có thể tìm hiểu thêm nếu bn muốn, từ khóa: danh từ vai trò tính từ
skill (adj) kỹ năng
-> Đứng trước skill là tính từ (adj + N)
– VD : social skills : kỹ năng xã hội
-> Đứng trước skill là N(bổ nghĩa cho skill)
– VD : language skills : kỹ năng ngôn ngữ