Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

“Em yêu từng sợi nắng cong Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò Em yêu chao liệ…

“Em yêu từng sợi nắng cong
Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò
Em yêu chao liệ…

“Em yêu từng sợi nắng cong
Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò
Em yêu chao liệng cánh cò
Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm
Em yêu khói bếp vương vương
Xám màu mái lá mấy tầng mây cao
Em yêu mơ ước đủ màu
Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua
Em yêu câu hát ơi à
Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa
Em yêu cánh võng đong đưa
Cánh diều no gió chiều chưa muốn về
Đàn trâu thong thả đường đê
Chon von lá hát vọng về cỏ lau
Trắnglên lốm đốm hạt sao
Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên
Em đi cuối đất cùng miền Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân.”
(Yêu lắm quê hương, Hoàng Thanh Tâm )
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
Câu 2. (1,0 điểm) Trong bài thơ, cảnh vật quê hương được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào?
Câu 3. (2,0 điểm) Tìm và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ chủ yếu trong bài thơ trên.
Câu 4. (2,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung các dòng thơ sau?
“Đàn trâu thong thả đường đê Chon von lá hát vọng về cỏ lau Trăng lên lốm đốm hạt sao Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên”
Hỏi bởi: Tuyet Vu Vu Tuyet
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong giờ Văn hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá vẻ đẹp của bài thơ “Yêu lắm quê hương” của tác giả Hoàng Thanh Tâm. Các em hãy chuẩn bị bút và vở để ghi chép lại những kiến thức quan trọng nhé!

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng câu hỏi.

Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.

Bước 1: Xác định thể thơ
Để xác định thể thơ, chúng ta cần quan sát cách gieo vần và số chữ trong mỗi dòng thơ.

Quan sát bài thơ, ta thấy:

– Mỗi câu thơ có 6 chữ.

– Vần được gieo liền mạch theo kiểu vần chân (vần cuối câu này nối tiếp vần cuối câu kia):
– “cong” – “sông”
– “con” – “cò” (ở đây có sự biến đổi thanh điệu nhưng vẫn giữ nguyên âm cuối)
– “cò” – “gặt” (vần “ò” và “ăt” không cùng vần, tuy nhiên, ta cần xem xét quy luật gieo vần chung của bài thơ)
– “gặt” – “ươm” (không cùng vần)
– “ươm” – “vương” (vần “ươm” và “ương”)
– “vương” – “cao” (không cùng vần)
– “cao” – “màu” (vần “ao” và “àu”)
– “màu” – “ào” (vần “àu” và “ào”)
– “ào” – “à” (vần “ào” và “à”)
– “à” – “mà” (vần “à” và “a”)
– “mà” – “ưa” (không cùng vần)
– “ưa” – “đưa” (vần “ưa” và “ưa”)
– “đưa” – “về” (không cùng vần)
– “về” – “đê” (vần “ê” và “ê”)
– “đê” – “lau” (không cùng vần)
– “lau” – “sao” (vần “au” và “ao”)
– “sao” – “nhiên” (không cùng vần)
– “nhiên” – “miền” (vần “iên” và “iên”)
– “miền” – “chân” (vần “iên” và “ân” – có sự biến đổi thanh điệu nhưng âm cuối gần giống)

Nhìn lại các ví dụ về thể thơ lục bát, ta thấy các câu 6 chữ và 8 chữ nối tiếp nhau, vần chân nối vần lưng. Tuy nhiên, bài thơ này chỉ có 6 chữ mỗi câu.

Trong chương trình lớp 6, chúng ta đã học về thể thơ lục bát, song thất lục bát, thơ tự do. Bài thơ này có đặc điểm là các câu 6 chữ, vần chân nối nhau khá chặt chẽ, ví dụ: “cong – sông”, “vương – ươm”, “cao – màu”, “màu – ào”, “ào – à”, “à – mà”, “ưa – đưa”, “về – đê”, “lau – sao”, “miền – thiên”. Tuy nhiên, có những chỗ ngắt nhịp và vần không hoàn toàn tuân theo quy luật lục bát truyền thống (như câu 8 chữ).

Tuy nhiên, xét về cấu trúc câu 6 chữ và quy luật gieo vần chân tương đối ổn định, đây là một dạng thơ có tính chất gần với thể thơ lục bát biến thể hoặc có thể coi là một dạng thơ tự do có vần với chủ đạo là câu 6 chữ. Trong chương trình lớp 6, khi phân tích các bài thơ có cấu trúc tương tự, ta thường nhấn mạnh vào đặc điểm câu thơ và cách gieo vần.

Cô giáo sẽ chốt lại: Thể thơ của bài thơ này là thể thơ lục bát biến thể, với chủ đạo là câu 6 chữ và cách gieo vần chân linh hoạt.

Bước 2: Xác định phương thức biểu đạt chính
Phương thức biểu đạt là cách tác giả sử dụng ngôn ngữ để truyền tải nội dung và tình cảm. Các phương thức biểu đạt chính chúng ta đã học bao gồm: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết minh.

Đọc bài thơ, ta thấy tác giả đang nói lên tình cảm yêu mến, gắn bó của mình với quê hương qua việc liệt kê những hình ảnh, âm thanh, mùi hương quen thuộc của làng quê.

– Tác giả miêu tả cảnh “dòng sông con đò”, “cánh đồng mùa gặt”, “khói bếp”, “mái lá”, “cầu vồng”, “cánh diều”, “đàn trâu”, “cỏ lau”, “hạt sao”, “hoa màu thiên nhiên”.

– Đồng thời, tác giả bày tỏ tình cảm yêu mến, tha thiết qua các điệp từ “Em yêu”, “yêu lắm”. Đây là cách bộc lộ trực tiếp cảm xúc.

Vì vậy, phương thức biểu đạt chính ở đây là biểu cảm. Tuy nhiên, để làm nổi bật tình cảm đó, tác giả đã sử dụng các yếu tố miêu tả rất sinh động. Nên, bên cạnh biểu cảm là chủ đạo, yếu tố miêu tả cũng đóng vai trò quan trọng.

Kết luận: Thể thơ: Lục bát biến thể. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.

Câu 2. (1,0 điểm) Trong bài thơ, cảnh vật quê hương được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào?

Bước 1: Đọc kỹ bài thơ và xác định các hình ảnh, âm thanh, mùi vị, xúc giác…
Chúng ta hãy lần lượt đọc từng khổ thơ và ghi lại những gì chúng ta cảm nhận được bằng các giác quan.

Bước 2: Phân tích từng câu thơ để tìm ra giác quan tương ứng

– “Em yêu từng sợi nắng cong” -> Thị giác (nhìn thấy nắng)

– “Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò” -> Thị giác (nhìn thấy cảnh sông nước, con đò như một bức tranh)

– “Em yêu chao liệng cánh cò” -> Thị giác (nhìn thấy cánh cò đang bay lượn)

– “Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm” -> Thị giác (nhìn thấy màu vàng của cánh đồng)

– “Em yêu khói bếp vương vương” -> Khứu giác (ngửi thấy mùi khói bếp), Thị giác (nhìn thấy làn khói mờ ảo)

– “Xám màu mái lá mấy tầng mây cao” -> Thị giác (nhìn thấy màu sắc, hình ảnh mái lá, mây trời)

– “Em yêu mơ ước đủ màu” -> Đây là cảm xúc, không gắn với giác quan cụ thể.

– “Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua” -> Thị giác (nhìn thấy cầu vồng)

– “Em yêu câu hát ơi à” -> Thính giác (nghe thấy tiếng hát)

– “Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa” -> Vị giác (cảm nhận vị mặn của mồ hôi), Xúc giác (cảm nhận sự vất vả, nóng bỏng của mồ hôi). Tuy nhiên, vị “mặn mà” ở đây còn mang nghĩa bóng chỉ sự vất vả, tình thương. Ta có thể hiểu là cảm nhận gián tiếp qua tình cảm.

– “Em yêu cánh võng đong đưa” -> Thị giác (nhìn thấy võng đong đưa), Xúc giác (cảm nhận sự rung động nhẹ nhàng khi ngồi trên võng)

– “Cánh diều no gió chiều chưa muốn về” -> Thị giác (nhìn thấy cánh diều bay cao)

– “Đàn trâu thong thả đường đê” -> Thị giác (nhìn thấy đàn trâu)

– “Chon von lá hát vọng về cỏ lau” -> Thính giác (nghe tiếng lá reo, tiếng gió thổi như tiếng hát), Thị giác (nhìn thấy cảnh vật)

– “Trăng lên lốm đốm hạt sao” -> Thị giác (nhìn thấy ánh trăng, những ngôi sao)

– “Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên” -> Xúc giác (cảm nhận sự mát mẻ của gió), Thị giác (nhìn thấy vẻ đẹp của thiên nhiên)

– “Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân.” -> Đây là tình cảm, không gắn với giác quan cụ thể.

Bước 3: Tổng hợp các giác quan đã được sử dụng
Qua phân tích, ta thấy tác giả đã cảm nhận quê hương bằng:

Thị giác: Sợi nắng, dòng sông, con đò, cánh cò, cánh đồng vàng ươm, khói bếp, mái lá, mây cao, cầu vồng, cánh võng, cánh diều, đàn trâu, trăng, sao, hoa màu thiên nhiên.

Thính giác: Câu hát, tiếng lá reo (như tiếng hát).

Khứu giác: Mùi khói bếp.

Xúc giác: Gió sông rười rượi, cảm nhận sự rung động của võng, vị mặn của mồ hôi (cảm nhận gián tiếp qua tình cảm).

Kết luận: Cảnh vật quê hương được tác giả cảm nhận bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và xúc giác.

Câu 3. (2,0 điểm) Tìm và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ chủ yếu trong bài thơ trên.

Bước 1: Đọc lại bài thơ và tìm các biện pháp tu từ đã học.
Các biện pháp tu từ thường gặp ở lớp 6 là: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ.

Bước 2: Lựa chọn một biện pháp tu từ nổi bật để phân tích.
Quan sát bài thơ, ta thấy rõ ràng có cách dùng từ ngữ rất giàu hình ảnh và cảm xúc.

Điệp ngữ: “Em yêu” được lặp đi lặp lại ở đầu nhiều câu thơ.
Nhân hóa: “lá hát”, “gió sông rười rượi”.
So sánh (ẩn dụ tương đồng): “Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò”.

Cô giáo sẽ chọn phân tích biện pháp điệp ngữ vì nó tạo nên cấu trúc nổi bật và thể hiện rõ tình cảm của bài thơ.

Bước 3: Tìm câu thơ có biện pháp tu từ đã chọn.

Biện pháp tu từ được lặp lại nhiều lần là điệp ngữ “Em yêu”.

Các câu thơ có điệp ngữ này là:

“Em yêu từng sợi nắng cong”

“Em yêu chao liệng cánh cò”

“Em yêu khói bếp vương vương”

“Em yêu mơ ước đủ màu”

“Em yêu câu hát ơi à”

“Em yêu cánh võng đong đưa”

Bước 4: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.

Điệp ngữ “Em yêu” được lặp đi lặp lại giúp nhấn mạnh, làm nổi bật tình cảm yêu mến, gắn bó sâu sắc của tác giả (mà đại diện là “em” – một bạn nhỏ) đối với quê hương.

– Cách lặp lại này còn tạo ra nhịp điệu đều đặn cho bài thơ, làm cho lời thơ thêm tha thiết, ngọt ngào, thể hiện sự rung động, trìu mến của nhân vật trữ tình trước những cảnh vật, âm thanh, hình ảnh quen thuộc của quê hương.

– Nó giúp liệt kê một cách có hệ thống những gì “em” yêu, từ những điều giản dị, gần gũi nhất như nắng, khói bếp, đến những hình ảnh mang đậm nét quê hương như cánh cò, cánh đồng, cánh võng, cánh diều, câu hát,… qua đó khắc họa bức tranh quê hương tươi đẹp, yên bình.

Kết luận: Biện pháp tu từ chủ yếu là điệp ngữ “Em yêu”. Tác dụng: Nhấn mạnh tình cảm yêu mến, tha thiết của tác giả đối với quê hương; tạo nhịp điệu cho bài thơ; liệt kê các hình ảnh, âm thanh, cảnh vật thân thuộc, gợi lên bức tranh quê hương tươi đẹp.

Câu 4. (2,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung các dòng thơ sau?
“Đàn trâu thong thả đường đê
Chon von lá hát vọng về cỏ lau
Trăng lên lốm đốm hạt sao
Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên”

Bước 1: Đọc kỹ các dòng thơ và tìm hiểu nghĩa của từng từ ngữ, hình ảnh.

– “Đàn trâu thong thả đường đê”: Hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam, đàn trâu đang di chuyển một cách khoan thai, bình yên trên con đường đất ven cánh đồng. “Thong thả” gợi sự chậm rãi, tự tại.

– “Chon von lá hát vọng về cỏ lau”:
– “Chon von”: Tư thế cao, hơi ngả ra hoặc vươn cao.
– “lá hát”: Hình ảnh nhân hóa, gợi âm thanh của lá cây rì rào trong gió, như đang cất lên tiếng hát.
– “vọng về cỏ lau”: Âm thanh ấy như lan tỏa, vọng lại từ nơi có cỏ lau. Cỏ lau thường mọc ở bờ sông, bờ ruộng, gợi không gian thoáng đãng, yên bình.

– “Trăng lên lốm đốm hạt sao”:
– “Trăng lên”: Ánh trăng bắt đầu tỏa sáng.
– “lốm đốm hạt sao”: Ánh trăng chiếu xuống, làm cho mặt đất (hoặc nước) lấp lánh như có những đốm sao nhỏ li ti. Đây là một cách miêu tả rất tinh tế, giàu sức gợi.

– “Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên”:
– “Gió sông rười rượi”: Gió thổi từ sông lên, mang theo hơi nước mát lành, dễ chịu. “Rười rượi” diễn tả cảm giác khoan khoái, sảng khoái.
– “hoa màu thiên nhiên”: Vẻ đẹp đa dạng, phong phú của cảnh vật thiên nhiên, có thể bao gồm cả cây cỏ, hoa lá, cảnh vật dọc bờ sông.

Bước 2: Diễn giải nội dung từng câu thơ theo hiểu biết của mình.

– Câu thơ đầu tiên vẽ nên một bức tranh sinh hoạt yên bình, thanh bình của làng quê. Đàn trâu hiền lành, khoan thai trên con đường đất quen thuộc, tạo cảm giác thư thái, tự tại.

– Câu thơ thứ hai miêu tả âm thanh của thiên nhiên. Tiếng gió thổi qua những tán lá, những khóm cỏ lau nghe như một bản nhạc du dương, êm dịu, mang đến cảm giác thư thái, thư giãn. Tác giả đã dùng biện pháp nhân hóa “lá hát” để âm thanh thiên nhiên trở nên sống động, gần gũi hơn.

– Câu thơ thứ ba vẽ nên khung cảnh đêm về với ánh trăng và sao. “Lốm đốm hạt sao” là một cách diễn tả tài tình, cho thấy ánh trăng phản chiếu lung linh, tạo nên một khung cảnh huyền ảo, thơ mộng.

– Câu thơ cuối cùng tả làn gió mát lạnh thổi từ sông lên, mang theo sự trong lành và dễ chịu. Làn gió này làm cho cả không gian thiên nhiên trở nên tươi mát, sinh động và đẹp đẽ hơn.

Bước 3: Tổng hợp ý nghĩa chung của cả đoạn thơ.

Bốn câu thơ này cùng nhau khắc họa một bức tranh thiên nhiên quê hương vô cùng tươi đẹp, bình dị và đầy sức sống, đặc biệt là vào lúc hoàng hôn hoặc đêm về. Tác giả đã cảm nhận và miêu tả cảnh vật bằng nhiều giác quan, từ hình ảnh đàn trâu trên đường đê, âm thanh của gió với lá, vẻ lung linh của trăng sao, đến cảm giác mát rượi của làn gió sông.

Qua những hình ảnh này, ta thấy được sự yên bình, thanh thoát, thơ mộng của làng quê Việt Nam. Tất cả những yếu tố đó hòa quyện vào nhau, tạo nên một bức tranh thiên nhiên “hoa màu thiên nhiên” rực rỡ, làm rung động lòng người và khơi gợi tình yêu quê hương sâu sắc.

Kết luận: Đoạn thơ vẽ nên bức tranh thiên nhiên quê hương thanh bình, thơ mộng vào buổi chiều tà hoặc đêm xuống. Tác giả tập trung miêu tả vẻ đẹp yên ả của đàn trâu, âm thanh du dương của gió, sự lung linh huyền ảo của trăng sao và cảm giác mát rượi, trong lành từ làn gió sông. Tất cả tạo nên một bức tranh thiên nhiên sinh động, tươi đẹp và gợi lên tình yêu quê hương tha thiết.

Các em thân mến, qua bài học hôm nay, chúng ta thấy rằng quê hương Việt Nam thật đẹp đẽ và đáng yêu. Mỗi hình ảnh, mỗi âm thanh, mỗi mùi hương đều chứa đựng biết bao tình cảm. Các em hãy luôn yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp của quê hương mình nhé!

Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Cô mong các em về nhà ôn tập bài thật tốt và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. Chào tạm biệt các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Câu 1: 

Thể thơ: thơ lục bát

PTBĐ chính: Biểu cảm

Câu 2: 

Trong bài thơ, cảnh vật quê hương được tác giả cảm nhận bằng thị giác, thính giác, xúc giác.

Câu 3:

+ Điệp từ ” Em yêu” thể hiện tình cảm những điều mà tác giả luwau tâm dành cho quên hương

+ Ngoài ra nó còn đứng đầu câu như một lời khangrwr định cho tihf yêu quê sâu nặng của tac giả, yêu từ những điều thường nhật – hình ảnh thiên nhiên, con người nơi vùng quê.

Câu 4:

 – Những dòng thơ trên đã họa lên một bức tranh tuyệt đẹp về vẻ đẹp thiên nhiên trên quê hương yêu dấu của tác giả.

+ Đó là một vẻ đẹp hết sức giản dị và quen thuộc của làng quê Việt Nam: đàn trâu, trăng cùng làn gió mát rười rượi. 

=> Một vẻ đẹp yên bình, trù phú

+ Vẻ đẹp ấy như hòa quyện vào nhau, như tô điểm cho nhau để làm nên một vùng quê đẹp đẽ, yên bình.

Trả lời bởi: Trân Thi Thu Thao
▲ 4

Thể thơ : Lục Bát

PTBĐC: Biểu cảm

Bằng giác quan: thị giác,khứu giác , thính giác

Nội dung:Tác giả miêu tả cảnh vật ở quê hương rất bình yên

Trả lời bởi: Nguyen Quynh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo