Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Everyone who spoke to the victim is a suspect. (UNDER) \(->\) Everyone who______…

Everyone who spoke to the victim is a suspect. (UNDER)
\(->\) Everyone who______…

Everyone who spoke to the victim is a suspect. (UNDER)
\(->\) Everyone who______.
Hỏi bởi: Trần Huyền Ang
3 câu trả lời

▲ 3
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập ngữ pháp liên quan đến mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh. Thầy/Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé.

Đề bài của chúng ta là:
Everyone who spoke to the victim is a suspect. (UNDER)
\(->\) Everyone who______.

Bước 1: Phân tích câu gốc và yêu cầu của đề bài.
Câu gốc: “Everyone who spoke to the victim is a suspect.”
Đây là một câu sử dụng mệnh đề quan hệ “who spoke to the victim” để bổ nghĩa cho “Everyone”.
Yêu cầu: Chúng ta cần hoàn thành câu sau “Everyone who______.” dựa trên thông tin của câu gốc, và từ khóa gợi ý là “UNDER”.
Từ “UNDER” thường gợi ý đến việc rút gọn mệnh đề quan hệ hoặc sử dụng một cấu trúc ngữ pháp khác.

Bước 2: Xác định loại mệnh đề quan hệ trong câu gốc.
Mệnh đề “who spoke to the victim” là mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) vì nó cung cấp thông tin cần thiết để xác định “Everyone”. Nếu bỏ mệnh đề này đi, câu sẽ không còn rõ nghĩa.

Bước 3: Xem xét khả năng rút gọn mệnh đề quan hệ.
Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn trong một số trường hợp. Với mệnh đề quan hệ có chủ ngữ là đại từ quan hệ (who, which, that) và động từ ở dạng chủ động, chúng ta có thể rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ và “to be” (nếu có) và giữ lại động từ ở dạng nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) hoặc dạng V-ing.
Trong câu của chúng ta, “spoke” là động từ ở thì quá khứ đơn, dạng chủ động.
Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động (khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ):
Đại từ quan hệ + động từ (chủ động) -> To + động từ nguyên mẫu (nếu hành động xảy ra sau)
Đại từ quan hệ + động từ (chủ động) -> Động từ thêm -ing (nếu hành động đang diễn ra hoặc xảy ra song song)
Trong trường hợp này, hành động “spoke” đã xảy ra. Tuy nhiên, khi rút gọn cho “everyone”, “anyone”, “someone”, chúng ta thường có xu hướng dùng V-ing để chỉ hành động mang tính chất đặc điểm hoặc trạng thái.
“spoke” có thể được rút gọn thành “speaking”.

Bước 4: Áp dụng cấu trúc rút gọn vào câu.
Chúng ta sẽ bỏ “who” và giữ lại động từ “spoke”, chuyển về dạng V-ing là “speaking”.
Câu ban đầu: Everyone who spoke to the victim is a suspect.
Sau khi rút gọn: Everyone speaking to the victim is a suspect.
Ta thấy, cấu trúc này khớp với yêu cầu của đề bài “Everyone who______.”

Bước 5: Hoàn thành câu trả lời.
Dựa trên phân tích và áp dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ, chúng ta có câu hoàn chỉnh như sau:
Everyone who spoke to the victim is a suspect.
\(->\) Everyone who speaking to the victim is a suspect.

Lý do:
Chúng ta đã áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ khi đại từ quan hệ (who) làm chủ ngữ và động từ ở dạng chủ động (spoke). Bằng cách chuyển động từ “spoke” sang dạng V-ing (“speaking”), chúng ta tạo ra một cấu trúc ngắn gọn và tự nhiên hơn.
Cấu trúc rút gọn này được sử dụng phổ biến khi diễn tả những người hoặc vật có đặc điểm hoặc thực hiện hành động nào đó.
Đáp án cuối cùng là: speaking to the victim is a suspect.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(color{red}{#lgdr}\)

Đáp án : Everyone who is under suspicion spoke to the victim .

\(-\) speak to the victim is a suspect \(=\) be under suspicion spoke to the victim : bị nghi ngờ đã nói chuyện với nạn nhân .

\(-\) ”Everyone” là danh từ chỉ người chủ ngữ .

\(=>\) Dùng mệnh đề quan hệ ”who”.

Trả lời bởi:
▲ 1

\(-\) Đáp án: Everyone who spoke to the victim is under suspicion

\(-\) Dịch: Tất cả những người nói chuyện với nạn nhân đều là nghi phạm.

\(->\) Mọi người nói chuyện với nạn nhân đều bị nghi ngờ

\(=>\) To be under suspicion (n): bị nghi ngờ = tobe suspect : nghi phạm

Trả lời bởi: Nguyễn Thu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo