Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Ex. 2: Complete the following sentences 1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ t…

Ex. 2: Complete the following sentences
1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ t…

Ex. 2: Complete the following sentences
1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.
…………………………………………………………………………
2. I/ finish/ my report/ 2 days.
…………………………………………………………………………
3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.
…………………………………………………………………………
4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
…………………………………………………………………………
5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?
…………………………………………………………………………
chia thi TL nha !!!!!
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4✔
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa bài tập Ex. 2 trong sách giáo khoa nhé. Bài tập này giúp chúng ta ôn tập về cách chia động từ ở các thì khác nhau, đặc biệt là thì Tương lai đơn (Future Simple) và một số cấu trúc câu cơ bản khác. Chúng ta cùng bắt đầu nào!

Ex. 2: Complete the following sentences

Chúng ta sẽ đi qua từng câu một, phân tích yêu cầu và đưa ra đáp án chính xác.

1. She / hope / that / Mary / come / party / tonight.

* Phân tích: Câu này có từ khóa “tonight” (tối nay), cho thấy hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Chủ ngữ là “She”, động từ chính là “hope”. Mệnh đề theo sau “that” nói về việc Mary sẽ đến bữa tiệc.
* Công thức: Chúng ta sẽ sử dụng thì Tương lai đơn (Future Simple) với “will + động từ nguyên mẫu” cho hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
* Bước 1: Chia động từ “hope”. “She” là ngôi thứ ba số ít, nhưng vì đây là động từ chính của câu nói về mong muốn hiện tại, nên ta chia là “hopes”.
* Bước 2: Chia động từ “come” trong mệnh đề sau “that”. Vì “tonight” chỉ tương lai, nên chúng ta dùng “will come”.
* Đáp án: She hopes that Mary will come to the party tonight.

2. I / finish / my report / 2 days.

* Phân tích: Câu này có cụm “2 days” (2 ngày). Chúng ta cần diễn tả hành động hoàn thành báo cáo trong vòng 2 ngày tới hoặc đã hoàn thành trong 2 ngày qua. Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh thông thường và yêu cầu chia thì Tương lai, ta hiểu đây là việc sẽ hoàn thành trong tương lai.
* Công thức: Tương lai đơn (Future Simple) với “will + động từ nguyên mẫu”. Cụm “in 2 days” thường được dùng để chỉ một mốc thời gian trong tương lai.
* Bước 1: Chia động từ “finish”. Chủ ngữ là “I”. Ta dùng “will finish”.
* Bước 2: Thêm giới từ “in” để chỉ khoảng thời gian trong tương lai.
* Đáp án: I will finish my report in 2 days.

3. If / you / not / study / hard /,/ you / not / pass / final / exam.

* Phân tích: Đây là một câu điều kiện loại 1. Cấu trúc chung của câu điều kiện loại 1 là “If + hiện tại đơn, tương lai đơn”. Câu này nói về một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại dẫn đến kết quả trong tương lai.
* Công thức:
* Mệnh đề If: Hiện tại đơn (S + V/Vs/es)
* Mệnh đề chính: Tương lai đơn (S + will + V)
* Bước 1: Chia động từ “study” ở mệnh đề “If”. Chủ ngữ là “you”, động từ “study” ở dạng phủ định. Ta dùng “do not study” hoặc “don’t study”.
* Bước 2: Chia động từ “pass” ở mệnh đề chính. Chủ ngữ là “you”, động từ “pass” ở dạng phủ định. Ta dùng “will not pass” hoặc “won’t pass”.
* Đáp án: If you do not study hard, you will not pass the final exam.
(Hoặc: If you don’t study hard, you won’t pass the final exam.)

4. You / look / tired /,/ so / I / bring / you / something / eat.

* Phân tích: Câu này diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức dựa trên quan sát. “You look tired” (Bạn trông có vẻ mệt mỏi) là một quan sát ở hiện tại. Hành động “I bring you something to eat” (Tôi mang cho bạn đồ ăn) là một hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói vì sự quan sát đó.
* Công thức: Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng thì Tương lai đơn với “will” để diễn tả một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói. Hoặc chúng ta có thể dùng cấu trúc “to + động từ nguyên mẫu” sau “something”.
* Bước 1: Chia động từ “look”. “You” là chủ ngữ, động từ “look” ở hiện tại đơn. Ta giữ nguyên là “look”.
* Bước 2: Chia động từ “bring”. Vì hành động mang đồ ăn là quyết định ngay lúc nói, ta dùng “will bring”.
* Bước 3: Hoàn thành cụm “something eat” bằng cách thêm “to” để tạo thành “something to eat” (cái gì đó để ăn).
* Đáp án: You look tired, so I will bring you something to eat.

5. you / please / give / me / lift / station?

* Phân tích: Câu này là một lời yêu cầu lịch sự.
* Công thức: Để yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự, chúng ta thường dùng cấu trúc: “Could you please + động từ nguyên mẫu…?” hoặc “Would you please + động từ nguyên mẫu…?”. Tuy nhiên, với lớp 6, chúng ta có thể dùng cấu trúc đơn giản hơn với “Can you please + động từ nguyên mẫu…?”.
* Bước 1: Sử dụng “Can you please” để bắt đầu câu yêu cầu lịch sự.
* Bước 2: Thêm động từ nguyên mẫu “give”.
* Bước 3: Nối các thành phần còn lại.
* Đáp án: Can you please give me a lift to the station?
(Lưu ý: “a lift” là một danh từ đếm được, cần có mạo từ “a” đứng trước).

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập Ex. 2 rồi. Các em hãy xem lại bài làm của mình và so sánh với đáp án của cô nhé. Nếu có bất kỳ câu nào chưa hiểu rõ, đừng ngần ngại hỏi cô trong buổi học tiếp theo nha! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. She hopes that Mary will come to the party tonight. 

(Cô ấy hy vọng rằng Mary sẽ đến bữa tiệc tối nay)

2. I will/ I’ll finish my report in 2 days.

(Tôi sẽ hoàn thành bản báo cáo của mình trong 2 ngày nữa.)

3. If you don’t study hard, you will not/won’t pass the final exam.

(Nếu bạn không học chăm chỉ thì bạn sẽ không qua được kì thi cuối kỳ.)

4. You look tired, so I will/I’ll bring you something to eat.

(Trông bạn đói quá, tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để ăn.)

5. Will you please give me a lift to the station?

(Anh có thể cho tôi đi nhờ đến nhà ga được không?)

*Thì Tương lai đơn

1. Dạng khẳng định:

                                                  S + will/’ll + V(nguyên thể)

2. Dạng phủ định:

                                           S + will not/won’t + V(nguyên mẫu)

3. Dạng nghi vấn:

                                                 Will + S + V(nguyên mẫu)?

                                                Shall I/We + V(nguyên mẫu)?

4.Dấu hiệu nhận biết:

Tomorrow: Ngày mai, …

Next day/week/month/year/…: Ngày hôm sau, tháng sau, năm sau,…

In + Một khoảng thời gian: In 2 days, in 4 hours, in next week,…

Trong câu có xuất hiện các động từ hay trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như sau:

Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…

Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…

#Sun

Chúc học tốt! 🌿

Trả lời bởi:
▲ 2

1. She / hope / that / Mary / come / party / tonight .

=> She hopes that Mary will come to the party tonight .

2 . I / finish / my report / 2 days .

=> I will finish my report in 2 days .

3 . If / you / not / study / hard / , / you / not / pass / final / exam .

=> If you do not study hard, you will not pass the final exam .

4 . You / look / tired, / so / I / bring / you / something / eat .

=> You look tired, so I will bring you something to eat .

5 . you / please / give / me / lift / station ?

=> Will you please give me a lift to the station ?

                          Chúc bạn học tốt             

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In