Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Ex1.Tìm và sửa lỗi sai 1. Would you like go to the cinema tonight? 2. I’m the yo…

Ex1.Tìm và sửa lỗi sai
1. Would you like go to the cinema tonight?
2. I’m the yo…

Ex1.Tìm và sửa lỗi sai
1. Would you like go to the cinema tonight?
2. I’m the younger person in my family.
3. She’s my friend. She ‘s from French.
4. How height is the Petronas Twin Towers?
5. In the free time, Hoa often listen to music, goes fishing and play video games.
6.A: How many homework does he have?
B: He has a lot of homework.
7. What does Mr Ba travel to work?- He travels to work by car.
Ex2.Order the words.
1. is/ My mum/ dinner/now./cooking/
2. Nam/ faster /is /than /Nga./
3. fly /when / We / the kites/ it /windy./is/
4. sunny/ Was/ the /on/Tuesday?/ weather/
Giúp mik 2 bài này với ạ
Hỏi bởi: yennguyenthi
2 câu trả lời

▲ 5
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục hai bài tập rất thú vị để củng cố kiến thức đã học nhé! Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, đảm bảo ai cũng hiểu bài.

EX1. TÌM VÀ SỬA LỖI SAI

Chúng ta sẽ đi qua từng câu, phân tích lỗi sai và sửa lại cho đúng ngữ pháp Tiếng Anh.

1. Câu gốc: Would you like go to the cinema tonight?
Bước 1: Phân tích cấu trúc. Câu này dùng cấu trúc “Would you like…?” để đưa ra lời mời.
Bước 2: Xác định lỗi sai. Sau “Would you like…?”, chúng ta cần dùng động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive). Trong câu này, “go” đứng trực tiếp sau “like” mà thiếu “to”.
Bước 3: Sửa lỗi. Thêm “to” vào trước “go”.
Câu đúng: Would you like to go to the cinema tonight?
Giải thích: Cấu trúc mời mọc “Would you like + to-infinitive?” là một cấu trúc cơ bản trong Tiếng Anh lớp 6.

2. Câu gốc: I’m the younger person in my family.
Bước 1: Phân tích cấu trúc. Câu này so sánh sự trẻ tuổi giữa “I” và những người còn lại trong gia đình.
Bước 2: Xác định lỗi sai. Khi so sánh một người/vật với tất cả những người/vật còn lại trong một nhóm (ở đây là gia đình), chúng ta cần dùng hình thức so sánh nhất của tính từ. Tính từ “young” có dạng so sánh nhất là “youngest”. “Younger” là dạng so sánh hơn.
Bước 3: Sửa lỗi. Thay “younger” bằng “youngest”.
Câu đúng: I’m the youngest person in my family.
Giải thích: Quy tắc so sánh nhất: Với các tính từ ngắn, ta thêm “-est” vào sau (young -> youngest). Với các tính từ dài, ta dùng “most + tính từ” (beautiful -> most beautiful).

3. Câu gốc: She’s my friend. She ‘s from French.
Bước 1: Phân tích cấu trúc. Câu này nói về quốc tịch của một người.
Bước 2: Xác định lỗi sai. “French” là tên của một ngôn ngữ (Tiếng Pháp) hoặc một quốc tịch (người Pháp). Tuy nhiên, khi nói ai đó đến từ một quốc gia nào đó, chúng ta dùng tên quốc gia, không phải tên ngôn ngữ hoặc quốc tịch. Quốc gia của người Pháp là “France”.
Bước 3: Sửa lỗi. Thay “French” bằng “France”.
Câu đúng: She’s my friend. She’s from France.
Giải thích: Cần phân biệt giữa tên quốc gia (country), tên quốc tịch (nationality) và tên ngôn ngữ (language). Ví dụ: Japan (quốc gia) – Japanese (quốc tịch/ngôn ngữ). France (quốc gia) – French (quốc tịch/ngôn ngữ). Tuy nhiên, khi nói “from…”, chúng ta dùng tên quốc gia.

4. Câu gốc: How height is the Petronas Twin Towers?
Bước 1: Phân tích cấu trúc. Câu này muốn hỏi về chiều cao của Tháp đôi Petronas.
Bước 2: Xác định lỗi sai. Khi hỏi về chiều cao, chúng ta dùng cụm từ “How tall…?”. “Height” là danh từ (chiều cao), còn chúng ta cần một tính từ (cao) để bổ nghĩa cho “How”.
Bước 3: Sửa lỗi. Thay “How height is” bằng “How tall is”.
Câu đúng: How tall is the Petronas Twin Towers?
Giải thích: Cấu trúc hỏi về kích thước:
– Chiều cao: How tall…?
– Chiều rộng: How wide…?
– Chiều dài: How long…?
– Cân nặng: How heavy…?

5. Câu gốc: In the free time, Hoa often listen to music, goes fishing and play video games.
Bước 1: Phân tích cấu trúc. Câu này liệt kê các hoạt động mà Hoa thường làm trong thời gian rảnh.
Bước 2: Xác định lỗi sai. Khi liệt kê các hành động cùng chủ ngữ (“Hoa”) và cùng chia ở thì hiện tại đơn, tất cả các động từ cần được chia ở dạng phù hợp với chủ ngữ “Hoa” (ngôi thứ ba số ít). “Hoa often listen…” -> thiếu ‘s’. “Hoa… goes fishing and play…” -> thiếu ‘s’ ở “play”.
Bước 3: Sửa lỗi. Thêm “s” vào “listen” và “play”.
Câu đúng: In the free time, Hoa often listens to music, goes fishing and plays video games.
Giải thích: Thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (He, She, It, tên riêng như Hoa) thì động từ thường thêm “s” hoặc “es”.

6. Câu gốc: A: How many homework does he have? B: He has a lot of homework.
Bước 1: Phân tích cấu trúc. Câu hỏi và câu trả lời liên quan đến “homework” (bài tập về nhà).
Bước 2: Xác định lỗi sai. “Homework” là một danh từ không đếm được (uncountable noun). Với danh từ không đếm được, chúng ta không dùng “how many” (dùng cho danh từ đếm được số nhiều), mà dùng “how much”.
Bước 3: Sửa lỗi. Thay “How many” bằng “How much”.
Câu đúng: A: How much homework does he have? B: He has a lot of homework.
Giải thích: Quy tắc sử dụng “How many” và “How much”:
– How many + danh từ đếm được số nhiều (e.g., How many books?)
– How much + danh từ không đếm được (e.g., How much water?)
“Homework” là danh từ không đếm được.

7. Câu gốc: What does Mr Ba travel to work?- He travels to work by car.
Bước 1: Phân tích cấu trúc. Câu hỏi và câu trả lời về phương tiện đi lại của ông Ba.
Bước 2: Xác định lỗi sai. Cấu trúc hỏi về phương tiện đi lại là “How do/does… travel?”. Từ để hỏi “What” không phù hợp ở đây.
Bước 3: Sửa lỗi. Thay “What does” bằng “How does”.
Câu đúng: How does Mr Ba travel to work? – He travels to work by car.
Giải thích: Cấu trúc hỏi phương tiện đi lại: How do/does + chủ ngữ + travel + to…?

EX2. SẮP XẾP TỪ

Chúng ta sẽ sắp xếp các từ rời rạc thành một câu hoàn chỉnh, có nghĩa và đúng ngữ pháp.

1. Các từ: is/ My mum/ dinner/now./cooking/
Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ của câu là “My mum” (Mẹ tôi).
Bước 2: Xác định động từ và trạng từ. Chúng ta có “cooking” (đang nấu) và “now” (bây giờ). “is” là trợ động từ.
Bước 3: Xác định tân ngữ. “dinner” (bữa tối) là đối tượng của hành động nấu.
Bước 4: Sắp xếp theo cấu trúc. Câu này diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại, nên dùng thì Hiện tại tiếp diễn: Chủ ngữ + is/am/are + động từ thêm -ing + (trạng ngữ chỉ thời gian).
Câu đúng: My mum is cooking dinner now.
Giải thích: Cấu trúc Hiện tại tiếp diễn: Subject + be + V-ing + … Dùng “now” để chỉ hành động đang diễn ra.

2. Các từ: Nam/ faster /is /than /Nga./
Bước 1: Xác định chủ ngữ và đối tượng so sánh. Chúng ta có hai người là “Nam” và “Nga”.
Bước 2: Xác định từ chỉ sự so sánh. “faster” (nhanh hơn) là dạng so sánh hơn của “fast”. “than” là từ dùng để so sánh.
Bước 3: Xác định động từ “to be”. “is” là động từ phù hợp.
Bước 4: Sắp xếp theo cấu trúc so sánh hơn. Chủ ngữ + be + tính từ/trạng từ so sánh hơn + than + đối tượng so sánh.
Câu đúng: Nam is faster than Nga.
Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ/tính từ ngắn: (tính từ/trạng từ)+er + than.

3. Các từ: fly /when / We / the kites/ it /windy./is/
Bước 1: Xác định các mệnh đề. Câu này có vẻ là câu ghép, với từ nối “when” (khi). Chúng ta có hai nhóm từ để tạo thành hai mệnh đề.
Bước 2: Xác định mệnh đề chính và mệnh đề phụ. Mệnh đề chính thường kể về hành động chính. Mệnh đề phụ “when” thường bổ nghĩa về thời gian.
Bước 3: Sắp xếp mệnh đề 1. “We fly the kites” (Chúng ta thả diều).
Bước 4: Sắp xếp mệnh đề 2. “it is windy” (Trời có gió).
Bước 5: Ghép lại theo cấu trúc câu. Khi mệnh đề phụ đứng trước, ta dùng dấu phẩy. Khi mệnh đề phụ đứng sau, không cần dấu phẩy. Ở đây, mệnh đề “when” có thể đứng trước hoặc sau.
Câu đúng (1): When it is windy, we fly the kites.
Câu đúng (2): We fly the kites when it is windy.
Giải thích: Cấu trúc câu ghép với “when” dùng để chỉ thời gian. “It is windy” là một cách diễn đạt thông dụng cho tình hình thời tiết.

4. Các từ: sunny/ Was/ the /on/Tuesday?/ weather/
Bước 1: Xác định từ để hỏi và chủ ngữ. Chúng ta có “Was” (dạng quá khứ của “is/am”), “the weather” (thời tiết) là chủ ngữ.
Bước 2: Xác định tính từ và trạng ngữ chỉ thời gian. “sunny” (nắng) là tính từ miêu tả thời tiết. “on Tuesday” (vào Thứ Ba) là trạng ngữ chỉ thời gian.
Bước 3: Sắp xếp theo cấu trúc câu hỏi với “to be” ở quá khứ. Câu này hỏi về thời tiết vào Thứ Ba, nên dùng thì Quá khứ đơn. Cấu trúc câu hỏi với “to be”: Was/Were + chủ ngữ + …?
Câu đúng: Was the weather sunny on Tuesday?
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi Yes/No với “to be” ở quá khứ: Was/Were + Subject + …?

Các em đã làm rất tốt! Hãy ôn tập kỹ các cấu trúc ngữ pháp này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(Ex1\)

\(1\) go \(->\) to go

– Would you like to do sth : bạn có muốn làm gì không?

\(=>\) Đưa ra lời mời

\(2\) younger \(->\) youngest

– So sánh hơn nhất (so sánh với nhiều đối tượng) với tính từ ngắn : the + adj-est

\(3\) French \(->\) France

– French : người Pháp, tiếng Pháp

– France : nước Pháp

\(4\) height \(->\) high

– How high : cao bao nhiêu \(->\) Hỏi về chiều cao

\(5\) listen \(->\) listens

– often : thường thường \(->\) Trạng từ chỉ tần suất

\(->\) Thì hiện tại đơn : S + V(s/es) (Chủ ngữ là tên riêng nên động từ thêm -s)

\(6\) many \(->\) much

– How many + danh từ đếm được số nhiều

– How much + danh từ không đếm được

– “homework : bài tập về nhà” là danh từ không đếm được

\(7\) What \(->\) How

– What : gì, cái gì \(->\) Hỏi về sự vật

– How : Như thế nào \(->\) Hỏi về phương tiện

\(Ex2\):

\(1\) My mum is cooking dinner now.

– Thì hiện tại tiếp diễn : S + am/is/are + V-ing

\(2\) Nam is faster than Nga.

– So sánh hơn với tính từ ngắn

\(3\) We fly the kites when it is windy

– Thì hiện tại đơn :

\(*\) To be : S + am/is/are + …

\(*\) V thường : S + V(s/es)

\(4\) Was the weather sunny on Tuesday?

– Thì quá khứ đơn : Was/ Were + S + …?

Trả lời bởi: Zinn Nee

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo