EXERCISE 3 : Add tag questions to the following.
Lan enjoys watching TV after di…
Lan enjoys watching TV after dinner, ______________?
2. Tam didn’t go to school yesterday,__________?
3. They’ll buy a new computer,_______________?
4. She can drink lots of tomato juice everyday, ____________?
5. She may not come to class today, _________________?
6. We should follow the traffic rules strictly, ______________?
7. Your mother has read these fairy tales for you many times, ____________?
8. He seldom visits you, _____________ ?
9. You’ve never been in Italy, _________________ ?
10. That’s Bob, ____________________ ?
11. No-one died in the accident, _______________ ?
12. I’m supposed to be here, ______________ ?
13. Nothing is wrong, ______________________ ?
14. Nobody called the phone, ___________________ ?
15. Everything is okay, ____________________ ?
16. Everyone took a rest, ____________________ ?
17. Going swimming in the summer is never boring, ________________ ?
18. Let’s dance together, ___________________ ?
19. Don’t talk in class, _______________________ ?
20. Sit down, ____________________ ?
21. This picture is yours, ___________________ ?
22. Hoa never comes to school late, _______________ ?
23. You took some photos on the beach, ______________ ?
24. He hardly ever makes a mistake, ______________ ?
25. We must communicate with you by means of e-mail or chatting,________ ?
26. Nobody liked the play, _______________ ?
27. She’d saved money if she bought fresh food, _____________ ?
28. The area was evacuated at once, _________________ ?
29. She’s very funny. She’s got a great sense of humor, __________________ ?
30. It never works very well,_____________ ?
31. Mr.Smith usually remembered his wife’s birthdays, ________________ ?
32. Neither of them offered to help you, ____________________ ?
33. He ought to have made a note of it, __________________ ?
34. There’ll be plenty for everyone, __________________ ?
35. Let’s go out for dinner tonight,____________________ ?
36. That isn’t Bill driving,__________________?
37. Nothing went wrong, __________________ t?
38. There used to be trees here, __________________ ?
39. This won’t take long, _________________________ ?
40. Don’t touch that button, _______________________ ?
41. I’m not too late, ______________________________I?
42. Not a very good film, ____________________________ t?
43. Somebody wanted a drink, ________________________ ?
44. They think he’s funny, ____________________ ?
Trước khi bắt đầu, các em hãy nhớ lại quy tắc chung về câu hỏi đuôi:
1. Câu trần thuật ở dạng khẳng định thì câu hỏi đuôi ở dạng phủ định.
2. Câu trần thuật ở dạng phủ định thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
3. Trợ động từ hoặc động từ “to be” trong câu trần thuật sẽ được dùng làm trợ động từ/động từ “to be” trong câu hỏi đuôi.
4. Nếu trong câu không có trợ động từ hoặc động từ “to be”, chúng ta sẽ dùng “do/does” (ở thì hiện tại đơn) hoặc “did” (ở thì quá khứ đơn) làm trợ động từ trong câu hỏi đuôi.
5. Đại từ nhân xưng (I, you, he, she, it, we, they) được dùng để thay thế cho chủ ngữ trong câu hỏi đuôi.
Bây giờ, chúng ta cùng làm bài tập nhé!
EXERCISE 3 : Add tag questions to the following.
1. Lan enjoys watching TV after dinner, doesn’t she?
* Phân tích: Câu trần thuật “Lan enjoys watching TV after dinner” là câu khẳng định ở thì hiện tại đơn. Động từ chính là “enjoys”. Vì chủ ngữ “Lan” là ngôi thứ ba số ít và động từ có “s”, chúng ta dùng trợ động từ “does”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Đại từ thay thế cho “Lan” là “she”. Vậy ta có “doesn’t she”.
2. Tam didn’t go to school yesterday, did he?
* Phân tích: Câu trần thuật “Tam didn’t go to school yesterday” là câu phủ định ở thì quá khứ đơn. Ta có trợ động từ “did” đi với “not”. Chủ ngữ “Tam” là đại từ “he”. Câu phủ định thì hỏi đuôi khẳng định. Vậy ta có “did he”.
3. They’ll buy a new computer, won’t they?
* Phân tích: Câu trần thuật “They’ll buy a new computer” sử dụng động từ khuyết thiếu “will” (viết tắt là ‘ll) để chỉ tương lai. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. “will not” viết tắt là “won’t”. Đại từ thay thế cho “They” là “they”. Vậy ta có “won’t they”.
4. She can drink lots of tomato juice everyday, can’t she?
* Phân tích: Câu trần thuật “She can drink lots of tomato juice everyday” sử dụng động từ khuyết thiếu “can”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Đại từ thay thế cho “She” là “she”. Vậy ta có “can’t she”.
5. She may not come to class today, may she?
* Phân tích: Câu trần thuật “She may not come to class today” sử dụng động từ khuyết thiếu “may” đi với “not”. Đây là câu phủ định. Câu phủ định thì hỏi đuôi khẳng định. Đại từ thay thế cho “She” là “she”. Vậy ta có “may she”.
6. We should follow the traffic rules strictly, shouldn’t we?
* Phân tích: Câu trần thuật “We should follow the traffic rules strictly” sử dụng động từ khuyết thiếu “should”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Đại từ thay thế cho “We” là “we”. Vậy ta có “shouldn’t we”.
7. Your mother has read these fairy tales for you many times, hasn’t she?
* Phân tích: Câu trần thuật “Your mother has read these fairy tales for you many times” là câu khẳng định ở thì hiện tại hoàn thành (has + V3/ed). Trợ động từ là “has”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Đại từ thay thế cho “Your mother” là “she”. Vậy ta có “hasn’t she”.
8. He seldom visits you, does he?
* Phân tích: Từ “seldom” có nghĩa là “hiếm khi”, mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “He seldom visits you” tuy không có “not” nhưng về nghĩa là phủ định. Động từ chính là “visits” (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít). Ta dùng trợ động từ “does”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định. Đại từ thay thế cho “He” là “he”. Vậy ta có “does he”.
9. You’ve never been in Italy, have you?
* Phân tích: Từ “never” có nghĩa là “chưa từng”, mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “You’ve never been in Italy” (You have never been in Italy) về nghĩa là phủ định. Trợ động từ là “have”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định. Đại từ thay thế cho “You” là “you”. Vậy ta có “have you”.
10. That’s Bob, isn’t it?
* Phân tích: Câu trần thuật “That’s Bob” (That is Bob) là câu khẳng định. Chủ ngữ “That” là một đại từ chỉ vật hoặc tình huống, khi làm chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ được thay thế bằng “it”. Động từ “is”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Vậy ta có “isn’t it”. (Lưu ý: Nếu là “That man is Bob, isn’t he?”, lúc đó chủ ngữ là “That man” thì hỏi đuôi là “isn’t he?”). Trong trường hợp này, “That” là chủ ngữ trực tiếp.
11. No-one died in the accident, did they?
* Phân tích: Từ “No-one” có nghĩa là “không ai cả”, mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “No-one died in the accident” về nghĩa là phủ định ở thì quá khứ đơn (động từ “died”). Chủ ngữ “No-one” sẽ được thay thế bằng “they” trong câu hỏi đuôi. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “did”. Vậy ta có “did they”.
12. I’m supposed to be here, aren’t I?
* Phân tích: Câu này hơi đặc biệt một chút. Cấu trúc “be supposed to” có nghĩa là “được cho là”, “nên làm gì”. Trợ động từ ở đây là “am”. Tuy nhiên, với “I am”, câu hỏi đuôi sẽ là “aren’t I” thay vì “am not I”. Đây là một trường hợp ngoại lệ trong tiếng Anh.
13. Nothing is wrong, is it?
* Phân tích: Từ “Nothing” có nghĩa là “không có gì”, mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “Nothing is wrong” về nghĩa là phủ định. Chủ ngữ “Nothing” sẽ được thay thế bằng “it” trong câu hỏi đuôi. Động từ là “is”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định. Vậy ta có “is it”.
14. Nobody called the phone, did they?
* Phân tích: Từ “Nobody” có nghĩa là “không ai cả”, mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “Nobody called the phone” về nghĩa là phủ định ở thì quá khứ đơn (động từ “called”). Chủ ngữ “Nobody” sẽ được thay thế bằng “they” trong câu hỏi đuôi. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “did”. Vậy ta có “did they”.
15. Everything is okay, isn’t it?
* Phân tích: Từ “Everything” có nghĩa là “mọi thứ”, là chủ ngữ số ít. Câu trần thuật “Everything is okay” là câu khẳng định. Động từ là “is”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Chủ ngữ “Everything” được thay thế bằng “it”. Vậy ta có “isn’t it”.
16. Everyone took a rest, didn’t they?
* Phân tích: Từ “Everyone” có nghĩa là “mọi người”, được xem là số nhiều trong câu hỏi đuôi (đại từ thay thế là “they”). Câu trần thuật “Everyone took a rest” là câu khẳng định ở thì quá khứ đơn (động từ “took”). Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định, dùng trợ động từ “did”. Vậy ta có “didn’t they”.
17. Going swimming in the summer is never boring, is it?
* Phân tích: Cụm động từ “Going swimming in the summer” đóng vai trò chủ ngữ. Cụm động từ này được xem như một danh từ số ít. Từ “never” mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “Going swimming in the summer is never boring” về nghĩa là phủ định. Động từ là “is”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định. Chủ ngữ “Going swimming…” được thay thế bằng “it”. Vậy ta có “is it”.
18. Let’s dance together, shall we?
* Phân tích: Câu bắt đầu bằng “Let’s” (Let us) là câu đề nghị, thường có câu hỏi đuôi là “shall we”.
19. Don’t talk in class, will you?
* Phân tích: Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định (“Don’t” + V). Câu hỏi đuôi cho câu mệnh lệnh thường dùng “will you” (hoặc “won’t you”).
20. Sit down, will you?
* Phân tích: Câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định (V). Câu hỏi đuôi cho câu mệnh lệnh thường dùng “will you” (hoặc “won’t you”).
21. This picture is yours, isn’t it?
* Phân tích: Câu trần thuật “This picture is yours” là câu khẳng định. Chủ ngữ “This picture” là số ít. Động từ là “is”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Chủ ngữ “This picture” được thay thế bằng “it”. Vậy ta có “isn’t it”.
22. Hoa never comes to school late, does she?
* Phân tích: Từ “never” mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “Hoa never comes to school late” về nghĩa là phủ định ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “Hoa” là ngôi thứ ba số ít. Động từ “comes”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “does”. Đại từ thay thế cho “Hoa” là “she”. Vậy ta có “does she”.
23. You took some photos on the beach, didn’t you?
* Phân tích: Câu trần thuật “You took some photos on the beach” là câu khẳng định ở thì quá khứ đơn (động từ “took”). Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định, dùng trợ động từ “did”. Đại từ thay thế cho “You” là “you”. Vậy ta có “didn’t you”.
24. He hardly ever makes a mistake, does he?
* Phân tích: Cụm từ “hardly ever” mang nghĩa gần như phủ định (“hầu như không bao giờ”). Câu trần thuật “He hardly ever makes a mistake” về nghĩa là phủ định ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít. Động từ “makes”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “does”. Đại từ thay thế cho “He” là “he”. Vậy ta có “does he”.
25. We must communicate with you by means of e-mail or chatting, mustn’t we?
* Phân tích: Câu trần thuật “We must communicate with you by means of e-mail or chatting” sử dụng động từ khuyết thiếu “must”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Đại từ thay thế cho “We” là “we”. Vậy ta có “mustn’t we”.
26. Nobody liked the play, did they?
* Phân tích: Từ “Nobody” mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “Nobody liked the play” về nghĩa là phủ định ở thì quá khứ đơn (động từ “liked”). Chủ ngữ “Nobody” được thay thế bằng “they”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “did”. Vậy ta có “did they”.
27. She’d saved money if she bought fresh food, would she?
* Phân tích: Câu này thuộc dạng câu điều kiện loại 2 (if + quá khứ đơn, … would + V). Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta chỉ xét mệnh đề chính “She’d saved money”. “She’d” ở đây là “She would”. Vậy mệnh đề chính là “She would have saved money”. Câu hỏi đuôi sẽ theo động từ khuyết thiếu “would”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Đại từ thay thế cho “She” là “she”. Vậy ta có “wouldn’t she”.
* Chỉnh sửa lại theo ngữ cảnh “if she bought fresh food”: Nếu đây là câu điều kiện loại 2, thì mệnh đề chính phải là “She would save money”. Tuy nhiên, câu gốc là “She’d saved money” – có vẻ như là “She had saved money” (quá khứ hoàn thành). Nếu là “She had saved money”, thì câu hỏi đuôi là “hadn’t she”.
* Tuy nhiên, nếu nhìn vào cấu trúc “She’d saved money if she bought fresh food”, nó giống cấu trúc “would have saved money if she had bought fresh food” (loại 3). Nhưng ở đây là “bought” (quá khứ đơn).
* Rất có thể đây là một câu được viết hơi khác thường hoặc là một dạng câu điều kiện xen kẽ. Với dạng “She’d saved money” (She would have saved money), thì câu hỏi đuôi là “wouldn’t she”.
* Xét theo cách hiểu đơn giản nhất, “She’d” là “She had”. Thì câu hỏi đuôi là “hadn’t she”.
* Nếu “She’d” là “She would”, thì câu hỏi đuôi là “wouldn’t she”.
* Chúng ta hãy giả định “She’d” là “She would” để phù hợp với ngữ cảnh “if she bought fresh food” (khiến cho hành động có điều kiện). Vậy đáp án là: wouldn’t she?
28. The area was evacuated at once, wasn’t it?
* Phân tích: Câu trần thuật “The area was evacuated at once” là câu bị động ở thì quá khứ đơn. Trợ động từ là “was”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Chủ ngữ “The area” được thay thế bằng “it”. Vậy ta có “wasn’t it”.
29. She’s very funny. She’s got a great sense of humor, hasn’t she?
* Phân tích: Câu này có hai vế. Vế đầu: “She’s very funny” (She is very funny). Câu hỏi đuôi là “isn’t she”. Vế sau: “She’s got a great sense of humor” (She has got a great sense of humor). Đây là cách dùng “have got” trong tiếng Anh Anh, tương đương với “has” trong tiếng Anh Mỹ, mang nghĩa sở hữu. Động từ chính là “has got”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Đại từ thay thế là “she”. Vậy ta có “hasn’t she”. Khi có hai vế nối nhau, câu hỏi đuôi thường theo vế thứ hai.
30. It never works very well, does it?
* Phân tích: Từ “never” mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “It never works very well” về nghĩa là phủ định ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “It”. Động từ “works”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “does”. Vậy ta có “does it”.
31. Mr.Smith usually remembered his wife’s birthdays, didn’t he?
* Phân tích: Câu trần thuật “Mr.Smith usually remembered his wife’s birthdays” là câu khẳng định ở thì quá khứ đơn (động từ “remembered”). Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định, dùng trợ động từ “did”. Đại từ thay thế cho “Mr.Smith” là “he”. Vậy ta có “didn’t he”.
32. Neither of them offered to help you, did they?
* Phân tích: Từ “Neither” mang nghĩa phủ định và đi với chủ ngữ số ít hoặc số nhiều tùy theo danh từ theo sau (ở đây là “them” – đại từ số nhiều). Tuy nhiên, khi “neither” đứng đầu câu, nó có nghĩa phủ định. Câu trần thuật “Neither of them offered to help you” về nghĩa là phủ định ở thì quá khứ đơn (động từ “offered”). Câu hỏi đuôi sẽ theo chủ ngữ “them”, đại từ là “they”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “did”. Vậy ta có “did they”.
33. He ought to have made a note of it, oughtn’t he?
* Phân tích: Cấu trúc “ought to” tương tự như “should”. Động từ khuyết thiếu là “ought to”. Câu trần thuật là khẳng định. Câu hỏi đuôi phủ định. Đại từ là “he”. Vậy ta có “oughtn’t he”.
34. There’ll be plenty for everyone, won’t there?
* Phân tích: Câu bắt đầu bằng “There will” (There’ll). Trợ động từ là “will”. Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định. Chủ ngữ giả “there” được giữ nguyên trong câu hỏi đuôi. Vậy ta có “won’t there”.
35. Let’s go out for dinner tonight, shall we?
* Phân tích: Tương tự câu 18, câu bắt đầu bằng “Let’s” là câu đề nghị, câu hỏi đuôi là “shall we”.
36. That isn’t Bill driving, is it?
* Phân tích: Câu trần thuật “That isn’t Bill driving” là câu phủ định ở thì hiện tại tiếp diễn. Trợ động từ là “is” đi với “not”. Chủ ngữ “That” được thay thế bằng “it”. Câu phủ định thì hỏi đuôi khẳng định. Vậy ta có “is it”.
37. Nothing went wrong, did it?
* Phân tích: Từ “Nothing” mang nghĩa phủ định. Câu trần thuật “Nothing went wrong” về nghĩa là phủ định ở thì quá khứ đơn (động từ “went”). Chủ ngữ “Nothing” được thay thế bằng “it”. Câu phủ định về nghĩa thì hỏi đuôi khẳng định, dùng trợ động từ “did”. Vậy ta có “did it”.
38. There used to be trees here, didn’t there?
* Phân tích: Cấu trúc “used to” (diễn tả thói quen hoặc tình trạng trong quá khứ không còn nữa). Để làm câu hỏi đuôi cho “used to”, ta dùng “did”. Câu trần thuật là khẳng định. Câu hỏi đuôi phủ định. Chủ ngữ giả “there” được giữ nguyên. Vậy ta có “didn’t there”.
39. This won’t take long, will it?
* Phân tích: Câu trần thuật “This won’t take long” là câu phủ định ở thì tương lai đơn. Động từ khuyết thiếu là “will not” (won’t). Chủ ngữ “This” được thay thế bằng “it”. Câu phủ định thì hỏi đuôi khẳng định. Vậy ta có “will it”.
40. Don’t touch that button, will you?
* Phân tích: Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định. Câu hỏi đuôi là “will you”.
41. I’m not too late, am I?
* Phân tích: Câu trần thuật “I’m not too late” là câu phủ định ở thì hiện tại đơn với động từ “to be”. Chủ ngữ “I”. Động từ “am” đi với “not”. Câu phủ định thì hỏi đuôi khẳng định. Với “I am”, trường hợp này là ngoại lệ, câu hỏi đuôi là “am I”.
42. Not a very good film, is it?
* Phân tích: Câu này là một câu tỉnh lược, có thể hiểu đầy đủ là “This is not a very good film”. Chủ ngữ giả định là “This”, được thay thế bằng “it”. Động từ “is” đi với “not”. Câu phủ định thì hỏi đuôi khẳng định. Vậy ta có “is it”.
43. Somebody wanted a drink, didn’t they?
* Phân tích: Từ “Somebody” (ai đó) được xem là số nhiều trong câu hỏi đuôi, đại từ thay thế là “they”. Câu trần thuật “Somebody wanted a drink” là câu khẳng định ở thì quá khứ đơn (động từ “wanted”). Câu khẳng định thì hỏi đuôi phủ định, dùng trợ động từ “did”. Vậy ta có “didn’t they”.
44. They think he’s funny, don’t they?
* Phân tích: Khi động từ chính trong mệnh đề đầu là “think”, “believe”, “suppose”, “guess” và chúng mang nghĩa khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ theo mệnh đề phụ theo sau (that he’s funny). Nếu mệnh đề phụ ở dạng khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ theo chủ ngữ và động từ của mệnh đề đầu. Ở đây, “They think” là chủ ngữ “They” và động từ “think”. Câu trần thuật là khẳng định. Câu hỏi đuôi phủ định, dùng trợ động từ “do”. Vậy ta có “don’t they”.
Cô hy vọng qua từng bước phân tích, các em đã hiểu rõ cách làm bài tập câu hỏi đuôi. Hãy ôn tập thật kỹ các quy tắc và luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án+Giải thích
1. doesn’t she
2. did he
3. won’t they
4. can’t she
5. may she
6. shouldn’t we
7. hasn’t she
8. does he
9. have you
10. isn’t it
11. did they
12. aren’t I
13. is there
14. did they
15. isn’t it
16. didn’t they
17. isn’t it
18. shall we
19. will you
20. would you
21. isn’t it
22. does she
23. didn’t you
24. does he
25. mustn’t we
26. did they
27. wouldn’t she
28. wasn’t it
29. hasn’t she
30. does it
31. didn’t he
32. did they
33. oughtn’t he
34. won’t there
35. shall we
36. is that
37. did it
38. didn’t there
39. will it
40. will you
41. am I
42. is it
43. didn’t they
44. don’t they
\(—————————-\)
\(@\) Đối với động từ “Am” Chúng ta không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi.
\(@\) Đối với động từ “Have to” Với động từ “have/ has/ had to” thì ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.
\(@\) Đối với động từ “Let” Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp.
– “Let’s” trong câu gợi ý, rủ rê ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi.
– “Let” trong câu xin phép (let us/let me) thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi.
– “Let” trong [câu đề nghị] giúp người khác (let me), dùng “may I?”
\(@\) Đối với câu mệnh lệnh Diễn tả lời mời :
– dùng “won’t you” cho câu hỏi đuôi.
– Diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
– Diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi.
– Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
\(#Nan\)
1. doesn’t she?
2. did she?
3. won’t they?
4. can’t she?
5. may she?
6. shouldn’t we?
7. hasn’t she?
8. does he?
9. have you?
10. isn’t it?
11. did they?
12. aren’t I?
13. is it?
14. did they?
15. isn’t it?
16. didn’t they?
17. is it?
18. shall we?
19. do you?
20. do you?
21. isn’t it?
22. does she?
23. didn’t you?
24. does he?
25. mustn’t we?
26. did they?
27. wouldn’t she?
28. wasn’t it?
29. hasn’t she?
30. does it?
31. didn’t he?
32. did they?
33. oughtn’t he?
34. won’t there?
35. shall we?
36. is it?
37. did it?
38. didn’t there?
39. will it?
40. do you?
41. am I?
42. is it?
43. didn’t they?
44. don’t they?
Câu hỏi đuôi :
– Hiện tại đơn : S + V (s/es) + …, + don’t/doesn’t + S?
– Quá khứ đơn : S + V2 + …, + didn’t + S?
– Hiện tại tiếp diễn : S + am/are/is + V-ing + …, + aren’t/aren’t/isn’t + S?
– Quá khứ tiếp diễn : S + was/were + V-ing + …, + wasn’t/weren’t + S?
– Hiện tại hoàn thành : S + have/has + V3 + …, + haven’t/hasn’t + S?
– Quá khứ hoàn thành : S + had + V3 + …, + hadn’t + S?
– Tương lai đơn : S + will + V + …, + won’t + S?
– Tương lai tiếp diễn : S + will be + V-ing + …, + won’t be + S?
– Tương lai hoàn thành : S + will have + V3 + …, + won’t have + S?
– Hiện tại hoàn thành tiếp diễn : S + have/has + been + V-ing + …, + haven’t/hasn’t + S?
– Quá khứ hoàn thành tiếp diễn : S + had + been + V-ing + …, + hadn’t + S?
– Tương lai tiếp diễn : S + will be + V-ing + …, + won’t be + S?
– Động từ khiếm khuyết : S + ĐTKK (not) + V-inf + …, + ĐTKK + S?