Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 3: Choose the best answer to complete these following sentences. 1. ___…

Exercise 3: Choose the best answer to complete these following sentences.
1. ___…

Exercise 3: Choose the best answer to complete these following sentences.
1. ______ it was late, I decided to phone Brian.
A. Despite B. However C. In spite of D. Though
2. The little boy was hungry ______ he ate nothing.
A. although B. so C. but D. and
3. ______ the car was cheap, it was in good condition.
A. Although B. Because C. As D. If
4. ______ tomorrow is a public holiday; all the shops will be shut all day.
A. As B. Just as C. Although D. When
5. She came in _____ turned on the radio.
A. so B. and C. or D. but
6. We didn’t go for a walk _____ it was very cold.
A. though B. because C. but D. so
7. ______ I tried to persuade her, I didn’t succeed.
A. Because B. So C. Although D. However
8. Lan woke up late _____ she didn’t have time for breakfast
A. so B. since C. as d. though
9. I like fish ____ I don’t like catching them myself.
A. or B. but C. so D. and
10. He had an accident ____ he was careful.
A. even though B. because C. so D. since
11. _____ it was raining, I went swimming.
A. So B. Because C. However D. Although
12. Ann felt ill, ____ she insisted on going to work.
A. though B. so C. and D. but
13. _____ I felt tired, I went to bed early.
A. Although B. So C. As D. However
14. _____ he’s got an English name, he is German.
A. Although B. However C. Because D. Since
15. They decided not to go out for a meal _____ they were too tired.
A. so B. because C. but D. if
16. We were the better team ____ we lost the match.
A. so B. and C. but D. because
17. Keith decided to give up his job ___ I advised him not to
A. because B. however C. although D. since
18. ______ we were in town, we often met him.
A. For B. Although C. So D. When
19. She didn’t get the job ____ she had all the necessary qualifications.
A. because B. although C. so D. but
20. I could not eat ____ I was very hungry.
A. even though B. in spite of C. despite D. in spite the fact that
Hỏi bởi: Nguyễn Quang Hùng
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!

Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 7, đó là bài tập về liên từ (conjunctions). Dạng bài này giúp các em rèn luyện kỹ năng kết nối các ý, các mệnh đề trong câu để diễn đạt logic và trôi chảy hơn.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu giải chi tiết từng câu nhé!

  • Câu 1: Đáp án đúng là D. Though
    Giải thích: Câu này diễn tả hai hành động trái ngược nhau: “trời đã muộn” và “tôi quyết định gọi cho Brian”. Thông thường, trời muộn thì người ta sẽ không gọi điện. Vì vậy, chúng ta cần một liên từ chỉ sự tương phản.
    Though / Although + mệnh đề (S + V), có nghĩa là “mặc dù”.
    Despite / In spite of + cụm danh từ / V-ing, cũng có nghĩa là “mặc dù”.
    However (tuy nhiên) thường đứng đầu câu và theo sau là dấu phẩy, hoặc đứng giữa câu ngăn cách bởi dấu chấm phẩy và dấu phẩy.
    Trong câu này, “it was late” là một mệnh đề. Vì vậy, Though là đáp án chính xác.
  • Câu 2: Đáp án đúng là C. but
    Giải thích: Câu này cũng diễn tả sự tương phản: “cậu bé đói” và “cậu ấy không ăn gì”. Liên từ but (nhưng) được dùng để nối hai mệnh đề độc lập có ý nghĩa trái ngược nhau.
  • Câu 3: Đáp án đúng là A. Although
    Giải thích: “chiếc xe rẻ” và “nó ở trong tình trạng tốt”. Đây là hai ý tương phản. Tương tự câu 1, chúng ta cần một liên từ chỉ sự nhượng bộ đứng trước một mệnh đề (“the car was cheap”). Do đó, Although là lựa chọn đúng.
  • Câu 4: Đáp án đúng là A. As
    Giải thích: Vế “all the shops will be shut all day” (tất cả cửa hàng sẽ đóng cửa) là kết quả của việc “tomorrow is a public holiday” (ngày mai là ngày nghỉ lễ). Chúng ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Trong các đáp án, As có thể được dùng với nghĩa là “bởi vì”.
  • Câu 5: Đáp án đúng là B. and
    Giải thích: Câu này diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau: “cô ấy đi vào” và “bật đài lên”. Liên từ and (và) được dùng để nối hai hành động hoặc hai ý có tính chất bổ sung, liên tiếp.
  • Câu 6: Đáp án đúng là B. because
    Giải thích: “Chúng tôi không đi dạo” là kết quả. Nguyên nhân là “trời rất lạnh”. Chúng ta dùng liên từ chỉ nguyên nhân because (bởi vì) để nối hai mệnh đề này.
  • Câu 7: Đáp án đúng là C. Although
    Giải thích: Mối quan hệ giữa hai vế là tương phản: “tôi đã cố gắng thuyết phục cô ấy” và “tôi đã không thành công”. Theo sau chỗ trống là mệnh đề “I tried to persuade her”, nên chúng ta dùng Although.
  • Câu 8: Đáp án đúng là A. so
    Giải thích: “Lan thức dậy muộn” là nguyên nhân dẫn đến kết quả là “cô ấy không có thời gian ăn sáng”. Liên từ so (vì vậy, cho nên) được dùng để chỉ kết quả.
    Cấu trúc: Mệnh đề chỉ nguyên nhân, so + Mệnh đề chỉ kết quả.
  • Câu 9: Đáp án đúng là B. but
    Giải thích: Hai vế câu “Tôi thích cá” và “tôi không thích tự mình bắt chúng” có ý nghĩa đối lập nhau. Vì vậy, ta dùng liên từ but (nhưng).
  • Câu 10: Đáp án đúng là A. even though
    Giải thích: “anh ấy bị tai nạn” và “anh ấy đã cẩn thận” là hai ý tưởng tương phản, đối lập. Even though là một liên từ chỉ sự nhượng bộ, mang nghĩa “mặc dù” và nhấn mạnh hơn “although/though”. Nó đứng trước một mệnh đề (“he was careful”).
  • Câu 11: Đáp án đúng là D. Although
    Giải thích: “trời đang mưa” và “tôi đã đi bơi”. Đây là hai hành động trái ngược với lẽ thường. Theo sau chỗ trống là mệnh đề “it was raining”, nên chúng ta dùng Although.
  • Câu 12: Đáp án đúng là D. but
    Giải thích: “Ann cảm thấy mệt” và “cô ấy vẫn nhất quyết đi làm” là hai ý đối lập nhau. But là liên từ phù hợp để nối hai mệnh đề độc lập này.
  • Câu 13: Đáp án đúng là C. As
    Giải thích: “Tôi cảm thấy mệt” là lý do, là nguyên nhân cho hành động “Tôi đi ngủ sớm”. Trong trường hợp này, As được dùng với nghĩa là “bởi vì” (giống như Because/Since).
  • Câu 14: Đáp án đúng là A. Although
    Giải thích: Hai vế câu có sự tương phản: “anh ấy có một cái tên tiếng Anh” nhưng thực tế “anh ấy là người Đức”. Vì vậy, ta dùng Although để chỉ sự nhượng bộ này.
  • Câu 15: Đáp án đúng là B. because
    Giải thích: Vế sau “they were too tired” (họ đã quá mệt) là lý do, nguyên nhân cho quyết định ở vế trước “They decided not to go out for a meal”. Ta dùng because để chỉ nguyên nhân.
  • Câu 16: Đáp án đúng là C. but
    Giải thích: “Chúng tôi là đội mạnh hơn” và “chúng tôi đã thua trận” là hai sự việc trái ngược nhau. Do đó, ta dùng but.
  • Câu 17: Đáp án đúng là C. although
    Giải thích: “Keith quyết định từ bỏ công việc” dù cho “tôi đã khuyên anh ấy không nên”. Đây là hai hành động đối lập nhau. Ta dùng although để nối hai mệnh đề này.
  • Câu 18: Đáp án đúng là D. When
    Giải thích: Vế “we were in town” (chúng tôi ở trong thị trấn) chỉ thời điểm xảy ra hành động “we often met him” (chúng tôi thường gặp anh ấy). Liên từ chỉ thời gian When (Khi) là phù hợp nhất.
  • Câu 19: Đáp án đúng là B. although
    Giải thích: “cô ấy không nhận được việc” và “cô ấy có đủ các bằng cấp cần thiết” là hai sự việc tương phản. Ta cần một liên từ chỉ sự nhượng bộ đứng trước mệnh đề, nên although là đáp án đúng.
  • Câu 20: Đáp án đúng là A. even though
    Giải thích: “Tôi không thể ăn được” và “tôi rất đói” là hai trạng thái đối lập, tương phản mạnh.
    Even though + mệnh đề (S+V).
    In spite of / Despite + Noun/V-ing.
    – “in spite the fact that” là sai ngữ pháp, phải là “in spite of the fact that”.
    Vì “I was very hungry” là một mệnh đề, nên even though là đáp án chính xác.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các liên từ trong tiếng Anh. Các em hãy ghi nhớ các quy tắc và luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo nhé. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1 A

2 C

3 A

4 A

5 B

6 B

7 C

8 A

9 B

10 A

11 C

12 D

13 C

14 A

15 B

16 C

17 C

18 D

19 B

20 A

Bởi:
▲ 1

1.B.           

2.C

3.A

4.A

5.B

6.B

7.C

8.a

9.b

10c

11d

12d

13d

14a

15b

16c

17b

18d

19b

20a

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo