Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 3. Choose the correct possessive adjectives. 1. I forgot to bring _____…

Exercise 3. Choose the correct possessive adjectives.
1. I forgot to bring _____…

Exercise 3. Choose the correct possessive adjectives.
1. I forgot to bring __________ compass.
A. my                        B. I                        C. me                        D. myself
2. He does __________ homework at 8 p.m. everyday.
A. me                        B. him                        C. he                        D. His
3. My children are playing in __________ room.
A. them                B. they                        C. their                        D. She
4. That bluebird is in __________ net.
A. his                        B. my                        C. it                        D. Its
5. She loves working on __________ computer.
A. hers                        B. her                        C. its                        D. she
6. We ride __________ bikes to school every morning.
A. our                        B. we                        C. us                        D. He
7. Joyce always has lunch with __________ friends.
A. she                        B. her                        C. its                        D. Hers
8. The tiger is in __________ cage in the zoo.
A. I                        B. they                        C. its                        D. It
9. We should brush __________ teeth twice a day.
A. he                        B. us                        C. we                        D. our
10. Binh and Hung are twins. __________ house is very big.
A. Their                 B. They                 C. You                         D. Them
help me
Hỏi bởi: Quang Khai
3 câu trả lời

▲ 9

Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, cô rất vui được đồng hành cùng các em trong việc củng cố một kiến thức ngữ pháp vô cùng quan trọng và thường gặp trong Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta, đó là Possessive Adjectives (Tính từ sở hữu). Đây là phần kiến thức cơ bản nhưng rất cần thiết để các em nói và viết đúng ngữ pháp nhé!

Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập này dựa trên kiến thức mà các em đã được học trong sách giáo khoa mới (dù là bộ Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều thì phần này cũng đều được đề cập rất kỹ lưỡng).

I. Ôn tập nhanh về Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives)

Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives) là những từ dùng để chỉ sự sở hữu, quyền sở hữu của ai đó đối với một vật, một người hoặc một ý tưởng. Chúng luôn đứng trước một danh từ (noun) để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Đây là bảng tổng hợp các đại từ nhân xưng (Subject Pronouns) và tính từ sở hữu tương ứng của chúng:

Đại từ nhân xưng (Subject Pronoun) Tính từ sở hữu (Possessive Adjective) Ý nghĩa
I (tôi) my của tôi
You (bạn, các bạn) your của bạn, của các bạn
He (anh ấy, ông ấy) his của anh ấy, của ông ấy
She (cô ấy, bà ấy) her của cô ấy, của bà ấy
It (nó – dùng cho vật/động vật) its của nó
We (chúng tôi, chúng ta) our của chúng tôi, của chúng ta
They (họ, chúng) their của họ, của chúng

Lưu ý quan trọng: Các em hãy phân biệt kỹ tính từ sở hữu với các loại từ khác dễ gây nhầm lẫn nhé:

  • Subject Pronouns (Đại từ nhân xưng): I, you, he, she, it, we, they (làm chủ ngữ).
  • Object Pronouns (Tân ngữ): me, you, him, her, it, us, them (làm tân ngữ).
  • Possessive Pronouns (Đại từ sở hữu): mine, yours, his, hers, its, ours, theirs (đứng độc lập, thay thế cho cụm tính từ sở hữu + danh từ).

II. Giải bài tập chi tiết (Step-by-step)

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau phân tích và chọn đáp án đúng cho từng câu một nhé!

1. I forgot to bring __________ compass.

  • Phân tích: Chủ ngữ trong câu là “I” (tôi). Chúng ta cần một tính từ sở hữu để chỉ “cái compa của tôi”.
  • Các lựa chọn:
    • A. my: là tính từ sở hữu của “I”. (Đúng)
    • B. I: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ), không đứng trước danh từ “compass”.
    • C. me: là đại từ nhân xưng ở dạng tân ngữ, không phải tính từ sở hữu.
    • D. myself: là đại từ phản thân, không dùng để chỉ sự sở hữu cho danh từ.
  • Đáp án đúng: A. my
  • Giải thích: Để chỉ “cái compa của tôi”, ta dùng tính từ sở hữu “my” đi kèm với danh từ “compass”.

2. He does __________ homework at 8 p.m. everyday.

  • Phân tích: Chủ ngữ trong câu là “He” (anh ấy/cậu ấy). Chúng ta cần một tính từ sở hữu để chỉ “bài tập về nhà của anh ấy/cậu ấy”.
  • Các lựa chọn:
    • A. me: là tân ngữ.
    • B. him: là tân ngữ.
    • C. he: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • D. His: là tính từ sở hữu của “He”. (Đúng)
  • Đáp án đúng: D. His
  • Giải thích: Để nói “bài tập về nhà của anh ấy/cậu ấy”, ta dùng tính từ sở hữu “his” đứng trước danh từ “homework”.

3. My children are playing in __________ room.

  • Phân tích: Chủ thể sở hữu là “My children” (những đứa con của tôi). “My children” là số nhiều, có thể thay thế bằng đại từ “They” (chúng). Vậy chúng ta cần tính từ sở hữu tương ứng với “They”.
  • Các lựa chọn:
    • A. them: là tân ngữ.
    • B. they: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • C. their: là tính từ sở hữu của “They”. (Đúng)
    • D. She: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ) cho người nữ số ít.
  • Đáp án đúng: C. their
  • Giải thích: “My children” tương đương với “they”, nên tính từ sở hữu phù hợp là “their” để chỉ “phòng của chúng”.

4. That bluebird is in __________ net.

  • Phân tích: Chủ thể sở hữu là “That bluebird” (con chim xanh đó). Đây là động vật, nên chúng ta thường dùng đại từ “It” (nó) để thay thế. Vậy ta cần tính từ sở hữu tương ứng với “It”.
  • Các lựa chọn:
    • A. his: là tính từ sở hữu của “He”.
    • B. my: là tính từ sở hữu của “I”.
    • C. it: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ) hoặc tân ngữ, không phải tính từ sở hữu.
    • D. Its: là tính từ sở hữu của “It”. (Đúng)
  • Đáp án đúng: D. Its
  • Giải thích: “That bluebird” là một con vật (it), nên tính từ sở hữu phù hợp là “its” để chỉ “tổ của nó”. Lưu ý: “its” không có dấu phẩy trên (‘s) nhé, “it’s” là viết tắt của “it is” hoặc “it has”.

5. She loves working on __________ computer.

  • Phân tích: Chủ ngữ trong câu là “She” (cô ấy). Chúng ta cần một tính từ sở hữu để chỉ “máy tính của cô ấy”.
  • Các lựa chọn:
    • A. hers: là đại từ sở hữu, đứng độc lập chứ không đứng trước danh từ.
    • B. her: là tính từ sở hữu của “She”. (Đúng)
    • C. its: là tính từ sở hữu của “It”.
    • D. she: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
  • Đáp án đúng: B. her
  • Giải thích: Để chỉ “máy tính của cô ấy”, ta dùng tính từ sở hữu “her” đi kèm với danh từ “computer”.

6. We ride __________ bikes to school every morning.

  • Phân tích: Chủ ngữ trong câu là “We” (chúng tôi). Chúng ta cần một tính từ sở hữu để chỉ “những chiếc xe đạp của chúng tôi”.
  • Các lựa chọn:
    • A. our: là tính từ sở hữu của “We”. (Đúng)
    • B. we: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • C. us: là đại từ nhân xưng ở dạng tân ngữ.
    • D. He: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ) cho người nam số ít.
  • Đáp án đúng: A. our
  • Giải thích: Để nói “những chiếc xe đạp của chúng tôi”, ta dùng tính từ sở hữu “our” đứng trước danh từ “bikes”.

7. Joyce always has lunch with __________ friends.

  • Phân tích: “Joyce” là tên riêng của một người nữ, nên có thể thay thế bằng đại từ “She” (cô ấy). Chúng ta cần tính từ sở hữu tương ứng với “She”.
  • Các lựa chọn:
    • A. she: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • B. her: là tính từ sở hữu của “She”. (Đúng)
    • C. its: là tính từ sở hữu của “It”.
    • D. Hers: là đại từ sở hữu, không đứng trước danh từ.
  • Đáp án đúng: B. her
  • Giải thích: “Joyce” là con gái (she), nên tính từ sở hữu phù hợp là “her” để chỉ “những người bạn của cô ấy”.

8. The tiger is in __________ cage in the zoo.

  • Phân tích: Chủ thể sở hữu là “The tiger” (con hổ). Đây là động vật, nên chúng ta dùng đại từ “It” (nó) để thay thế. Vậy ta cần tính từ sở hữu tương ứng với “It”.
  • Các lựa chọn:
    • A. I: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • B. they: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • C. its: là tính từ sở hữu của “It”. (Đúng)
    • D. It: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ) hoặc tân ngữ.
  • Đáp án đúng: C. its
  • Giải thích: “The tiger” là một con vật (it), nên tính từ sở hữu phù hợp là “its” để chỉ “cái chuồng của nó”.

9. We should brush __________ teeth twice a day.

  • Phân tích: Chủ ngữ trong câu là “We” (chúng ta). Chúng ta cần một tính từ sở hữu để chỉ “răng của chúng ta”.
  • Các lựa chọn:
    • A. he: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • B. us: là đại từ nhân xưng ở dạng tân ngữ.
    • C. we: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • D. our: là tính từ sở hữu của “We”. (Đúng)
  • Đáp án đúng: D. our
  • Giải thích: Để nói “răng của chúng ta”, ta dùng tính từ sở hữu “our” đứng trước danh từ “teeth”.

10. Binh and Hung are twins. __________ house is very big.

  • Phân tích: Chủ thể sở hữu là “Binh and Hung” (Bình và Hùng). Đây là hai người, số nhiều, nên có thể thay thế bằng đại từ “They” (họ). Vậy chúng ta cần tính từ sở hữu tương ứng với “They”.
  • Các lựa chọn:
    • A. Their: là tính từ sở hữu của “They”. (Đúng)
    • B. They: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • C. You: là đại từ nhân xưng (chủ ngữ).
    • D. Them: là đại từ nhân xưng ở dạng tân ngữ.
  • Đáp án đúng: A. Their
  • Giải thích: “Binh and Hung” là hai người (they), nên tính từ sở hữu phù hợp là “their” để chỉ “ngôi nhà của họ”.

Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã nắm vững hơn về cách sử dụng tính từ sở hữu trong Tiếng Anh nhé. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo ngữ pháp này hơn nữa nha!

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

S             Tính từ sở hữu      Đại từ tân ngữ       Đại từ sở hữu

I                       My                          me                        Mine

You                 Your                        you                       Yours

We                  Our                          us                         Ours

They               Their                       them                    Theirs

He                    His                         him                        His

She                  Her                         her                        Hers

It                       Its                           it                            Its

————————————————————

Our : sở hữu của 2 người trở lên (trong đó có tôi)

Their: sở hữu của người / vật trở lên 

His : sở hữu của nam (1 người)

her : sở hữu của nữ (1 người)

Its: sở hữu của vật (1)

Your: sở hữu cho người (2 người trở lên trong đó có bạn)

————————————————————

Tính từ sở hữu + danh từ = đại từ sở hữu

————————————————————

1. A

2. D

3. C

4. D 

5. B

6. A

7. B

8. C

9. D

10. A

\(color{orange}{~MiaMB~}\)

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn
▲ 1

\(1.A\)

\(-\) TTSH + N

\(-\) forget to do sth: quên làm gì đó

*forgot là V2 của forget

\(2.D\)

\(-\) TTSH +N

 * he \(->\)  (TTSH): his

\(3.C\)

\(-\) TTSH +N

 * they \(->\)  (TTSH): their

\(4.D\)

\(-\) TTSH +N

 * it  \(->\)  (TTSH): its

\(5.B\)

\(-\) TTSH +N

 * she \(->\)  (TTSH): her

\(6.A\)

\(-\) TTSH +N

 * we \(->\)  (TTSH): our

\(7.B\)

\(-\) TTSH +N

 * she/ tên riêng là con gái \(->\)  (TTSH): her

\(8.C\)

\(-\) TTSH +N

 * it  \(->\)  (TTSH): its

\(9.D\)

\(-\) TTSH +N

 * we \(->\)  (TTSH): our

\(-\) should + V-inf: nên lmj đó

\(10.A\)

\(-\)

\(-\) TTSH +N

 * they \(->\)  (TTSH): their

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo