Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Exercise 3: Thì động từ 1. After he…………………..his English course, h…

Exercise 3: Thì động từ
1. After he…………………..his English course, h…

Exercise 3: Thì động từ
1. After he…………………..his English course, he went to England to continue his study
A. has finish B. had finished C. was finished D. would finish
2. How…………………….since we …………………college?
A. are you- left B. were you- left
C. have you been- have left D. have you been- left
3. I………………much of you lately. We……………………..three months ago
A. havent seen- last meet B. didnt see- met
C. havent seen- have meet D. didnt see- have met
4. When I arrived at the meeting the first speaker……………..speaking and the audience……………….
A. just finished- were clapping B. had just finished- had clapped
C. had just finished- were clapping D. just finished- had clapped
5. He………………………..his job last month and then he………………out of work
A. lost- was B. was lost- had been C. has lost- was D. lost- has been
6. In the last hundred years, travelling…………………..much easier and more comfortable
A. become B. has become C. became D. will became
7. In the 19th century, it………….two or three months to across North America by covered wagon
A. took B. had taken C. had been taken D. was taking
8. In the past, the trip……………….very rough and often dangerous, but things……….a great deal in the last hundred and fifty years
A. was- have changed B. is- change
C. had been- will change D. has been- changed
9. She…………….Hanoi last year
A. went B. go C. goes D. is going
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em học sinh lớp 9! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong Tiếng Anh, đó là Thì động từ. Chúng ta sẽ cùng nhau giải chi tiết bài tập 3 trong sách giáo khoa nhé.

Trước khi bắt đầu, các em hãy nhớ lại những kiến thức cơ bản về các thì động từ mà chúng ta đã học. Mỗi thì đều có cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết riêng.

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu.

Câu 1:
Sau anh ấy ………………….. khóa học tiếng Anh, anh ấy đã đến Anh để tiếp tục việc học.
A. has finish B. had finished C. was finished D. would finish

Phân tích:
– Chúng ta có hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ: hoàn thành khóa học tiếng Anh và đến Anh.
– Hành động “hoàn thành khóa học tiếng Anh” xảy ra trước hành động “đến Anh”.
– Trong trường hợp này, hành động xảy ra trước được chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
– Cấu trúc thì Quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed.
– “finished” là dạng V3/ed của “finish”.
– Vì vậy, đáp án đúng là B. had finished.

Câu 2:
Bạn đã như thế nào kể từ khi chúng ta ……………………. trường?
A. are you- left B. were you- left C. have you been- have left D. have you been- left

Phân tích:
– Cụm từ “since we ……………………. college” chỉ một mốc thời gian trong quá khứ.
– Hành động “rời trường” là một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Do đó, ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past) cho phần này.
– Cấu trúc thì Quá khứ đơn: S + V2/ed. “left” là dạng V2 của “leave”.
– Phần “How ……………………. you” hỏi về tình trạng hiện tại, kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Do đó, ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
– Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– “have you been” là dạng nghi vấn của thì Hiện tại hoàn thành.
– Vì vậy, đáp án đúng là D. have you been- left.

Câu 3:
Tôi ……………………. bạn nhiều dạo gần đây. Chúng ta ……………………. ba tháng trước.
A. havent seen- last meet B. didnt see- met C. havent seen- have meet D. didnt see- have met

Phân tích:
– Phần “I ……………………. much of you lately” có dấu hiệu “lately” (gần đây), chỉ một hành động hoặc trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại hoặc có liên quan đến hiện tại. Ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
– Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– “haven’t seen” là dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành.
– Phần “We ……………………. three months ago” có dấu hiệu “ago” (cách đây), chỉ một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).
– Cấu trúc thì Quá khứ đơn: S + V2/ed. “met” là dạng V2/ed của “meet”.
– Vì vậy, đáp án đúng là B. didnt see- met. Tuy nhiên, nếu xem xét “I haven’t seen much of you lately” là hành động kéo dài, thì đáp án A. “havent seen” cho vế đầu là hợp lý. Nhưng “last meet” là sai ngữ pháp. “have meet” là sai ngữ pháp.
– Chúng ta xem xét lại câu 3. Với “lately” thì “haven’t seen” là chính xác. Với “three months ago” thì “met” là chính xác. Vậy đáp án A. “havent seen- last meet” sai ở vế sau. Đáp án C. “havent seen- have meet” sai ở vế sau. Đáp án D. “didnt see- have met” sai cả hai vế.
– Do đó, có thể có lỗi đánh máy ở câu 3. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một đáp án, chúng ta xem xét vế đầu tiên. “Haven’t seen” là cách diễn đạt phổ biến với “lately”.
– Vậy chúng ta giả định vế đầu là “haven’t seen”. Vế sau “three months ago” cần “met”. Nếu đáp án có “haven’t seen- met” thì sẽ hoàn hảo.
– Trong các lựa chọn, A có “haven’t seen”. B có “met”.
– Hãy xem xét kỹ lại đề bài và các lựa chọn.
– Lựa chọn A: havent seen – last meet. “last meet” sai ngữ pháp.
– Lựa chọn B: didnt see – met. “didn’t see” với “lately” không thông dụng bằng “haven’t seen”. Tuy nhiên, hành động “không gặp” có thể diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn trong quá khứ.
– Lựa chọn C: havent seen – have meet. “have meet” sai ngữ pháp.
– Lựa chọn D: didnt see – have met. “have met” sai ngữ pháp.
– Có lẽ câu hỏi có sai sót. Tuy nhiên, nếu xét về sự phổ biến của cách dùng, “haven’t seen” đi với “lately” là rất thường gặp. Còn “three months ago” thì chắc chắn là “met”.
– Nếu ta chọn A, vế sau sai. Nếu ta chọn B, vế đầu chưa hoàn toàn là cách dùng hay nhất.
– Tuy nhiên, xét theo cấu trúc và dấu hiệu, “haven’t seen” là phù hợp cho vế 1. Và “met” là phù hợp cho vế 2.
– Giả sử đáp án A đúng thì “last meet” là sai. Giả sử đáp án B đúng thì “didn’t see” với “lately” có thể chấp nhận được trong một số ngữ cảnh nhưng không phải là lựa chọn tốt nhất.
– Cô sẽ chọn theo quy tắc chung: “lately” -> Hiện tại hoàn thành, “ago” -> Quá khứ đơn.
– Vậy vế đầu nên là “haven’t seen”. Vế sau nên là “met”.
– Trong các lựa chọn, chỉ có A có “haven’t seen” và B có “met”.
– Nếu đề bài có lỗi, và chúng ta phải chọn đáp án gần đúng nhất, ta hãy nhìn vào cách dùng với “lately” và “ago”.
– A: havent seen – last meet. (vế sau sai)
– B: didnt see – met. (vế trước không sai hoàn toàn nhưng chưa hay nhất)
– C: havent seen – have meet. (vế sau sai)
– D: didnt see – have met. (vế sau sai)
– Cô nhận thấy có khả năng đáp án B là đáp án được cho là đúng dựa trên cấu trúc Quá khứ đơn cho cả hai hành động nếu xem “lately” như một khoảng thời gian tương đối trong quá khứ và “ago” cũng chỉ mốc thời gian trong quá khứ. Tuy nhiên, cách dùng “haven’t seen” với “lately” là phổ biến hơn nhiều.
– Vì vậy, có thể đáp án A đã được dự kiến là đúng, mặc dù “last meet” sai ngữ pháp.
– Tuy nhiên, nếu chúng ta tuân thủ ngữ pháp chặt chẽ: “lately” => Hiện tại hoàn thành, “ago” => Quá khứ đơn. Thì vế đầu là “haven’t seen” và vế sau là “met”.
– Giả sử đề bài sai và đáp án đúng là sự kết hợp của “haven’t seen” và “met”.
– Trong các lựa chọn, A có “haven’t seen”. B có “met”.
– Cô sẽ chọn A, với giả định rằng “last meet” là lỗi đánh máy và đáng lẽ là “met”. Nhưng theo đề bài, thì A là sai.
– Hãy xem xét lại lựa chọn B: “I didn’t see much of you lately.” – Câu này có thể hiểu là “tôi đã không gặp bạn nhiều vào dạo gần đây (nhưng bây giờ thì có thể gặp lại hoặc không)”. Vẫn có thể chấp nhận được. Và “We met three months ago.” là hoàn toàn đúng.
– Vậy, theo các lựa chọn đưa ra, Đáp án B là đáp án hợp lý nhất về mặt ngữ pháp cho cả hai vế.

Câu 4:
Khi tôi đến cuộc họp, người phát biểu đầu tiên ……………………. và khán giả …………………….
A. just finished- were clapping B. had just finished- had clapped C. had just finished- were clapping D. just finished- had clapped

Phân tích:
– Hành động “đến cuộc họp” là một hành động xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
– Hành động “người phát biểu kết thúc bài nói” xảy ra ngay trước thời điểm “tôi đến cuộc họp”. Vì vậy, ta dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect). Cụm “just” (vừa mới) đi kèm với thì này.
– Cấu trúc: S + had + just + V3/ed. “finished” là V3/ed của “finish”. Vậy là “had just finished”.
– Hành động “khán giả vỗ tay” xảy ra cùng lúc hoặc sau khi người phát biểu kết thúc và tại thời điểm tôi đến cuộc họp. Đây là một hành động đang diễn ra tại thời điểm đó. Ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
– Cấu trúc: S + was/were + V-ing. “were clapping” là dạng Quá khứ tiếp diễn.
– Vì vậy, đáp án đúng là C. had just finished- were clapping.

Câu 5:
Anh ấy ……………………. công việc vào tháng trước và sau đó anh ấy ……………………. tình trạng thất nghiệp.
A. lost- was B. was lost- had been C. has lost- was D. lost- has been

Phân tích:
– Cụm “last month” (tháng trước) chỉ một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).
– Cấu trúc: S + V2/ed. “lost” là dạng V2/ed của “lose”. Vậy là “lost”.
– Hành động “trở nên thất nghiệp” xảy ra sau khi mất việc, cũng trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).
– Cấu trúc: S + V2/ed. “was” là dạng Quá khứ đơn của “be”.
– Vì vậy, đáp án đúng là A. lost- was.

Câu 6:
Trong trăm năm qua, việc đi lại ……………………. dễ dàng và thoải mái hơn nhiều.
A. become B. has become C. became D. will became

Phân tích:
– Cụm từ “In the last hundred years” (Trong trăm năm qua) chỉ một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Hành động “trở nên” này vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại. Ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
– Cấu trúc: S + have/has + V3/ed. “become” là dạng V3 của “become”.
– Vậy, “has become” là phù hợp.
– Vì vậy, đáp án đúng là B. has become.

Câu 7:
Vào thế kỷ 19, phải mất hai hoặc ba tháng để đi qua Bắc Mỹ bằng xe ngựa.
A. took B. had taken C. had been taken D. was taking

Phân tích:
– Câu này mô tả một sự việc đã xảy ra trong một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ (“In the 19th century”).
– Cấu trúc “It took + time + to do something” dùng để diễn tả thời gian cần thiết để hoàn thành một việc gì đó.
– Trong trường hợp này, hành động “mất thời gian” xảy ra trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past) của động từ “take”.
– Cấu trúc: S + V2/ed. “took” là dạng V2 của “take”.
– Vì vậy, đáp án đúng là A. took.

Câu 8:
Trong quá khứ, chuyến đi ……………………. rất gập ghềnh và thường nguy hiểm, nhưng mọi thứ ……………………. rất nhiều trong trăm năm rưỡi qua.
A. was- have changed B. is- change C. had been- will change D. has been- changed

Phân tích:
– Phần “In the past, the trip ……………………. very rough and often dangerous” mô tả tình trạng của chuyến đi trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).
– Cấu trúc: S + was/were. “was” là phù hợp.
– Phần “but things ……………………. a great deal in the last hundred and fifty years” có cụm “in the last hundred and fifty years”, chỉ một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và hành động “thay đổi” vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại. Ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
– Cấu trúc: S + have/has + V3/ed. “changed” là dạng V3/ed của “change”.
– Vì vậy, đáp án đúng là A. was- have changed.

Câu 9:
Cô ấy ……………………. Hà Nội năm ngoái.
A. went B. go C. goes D. is going

Phân tích:
– Cụm “last year” (năm ngoái) chỉ một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).
– Cấu trúc: S + V2/ed. “went” là dạng V2 của “go”.
– Vì vậy, đáp án đúng là A. went.

Các em đã hoàn thành xong bài tập. Hãy xem lại kỹ các đáp án và cách giải thích của cô để củng cố kiến thức về các thì động từ nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(1\) . \(B\) had finished thì QKHT 

\(2\) . \(D\) Cấu trúc: S + have/has + Vp.p + since + S + V.ed….

\(3\) . \(A\) Câu trước ở HTHT – lately là DHNB: S + have/has + Vp.p + …

                Câu sau ở QKĐ – three months ago là DHNB: S + Ved/Vc2 + … 

\(4\) . \(C\)  Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

\(5\) . \(D\) Vế trước có “last month” là DHNB của QKĐ  \(⇒\) Chia QKĐ

                Vế sai dùng HTHT: S + have/has + Vp.p + …

\(6\) . \(B\) Hành động “become” này đã diễn ra liên tục trong quá khứ tiếp tục đến hiện tại trong suốt 100 năm qua nên động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành.

\(7\) . \(A\) – “In the 19th century” là một khoảng thời gian trong quá khứ à dùng thì quá khứ đơn.

\(8\) . \(A\) Vế trước của câu có xuất hiện cụm từ “In the past” nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì quá khứ đơn để chỉ hành động diễn ra trong quá khứ. Ở vế sau của câu, hành động “change” đã diễn ra trong quá khứ, tiếp tục đến hiện tại nên động từ cần chia phải được chia ở thì hiện tại hoàn thành.

\(9\) . \(A\)

– Chia động từ ở thì QKĐ ( DHNB : last ) 

    go → went  [ V(ed/2) ]

Trả lời bởi: anhviet

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo