Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

EXERCISE 4. 1.Paula applied for the post but she was________. A. turned down B…

EXERCISE 4.
1.Paula applied for the post but she was________.
A. turned down B…

EXERCISE 4.
1.Paula applied for the post but she was________.
A. turned down B. checked out C. kept under D. pushed ahead
2.If orders keep coming in like this, I’ll have to________more staff.
A. give up B. add in C. gain on D. take on
3.Why do they________ talking about money all the time?
A. keep on B. side with C. take after D. work off
4.In addition to Mr. Thomas and Miss White, the principal________attend the school party.
A. is likely B. is going to C. are likely D. are going to
5.We were too tired to wash ________ after the meal.
A. over B. out C. up D. on
6.I don’t know whether I’ll go out tonight. It depends ________ how I feel.
A. in B. at C. on D. over
7.The police made an appeal ________ the public to remain calm.
A. by B. to C. at D. for
8.These policies ________ in many elderly and disabled people suffering hardship.
A. recalled B. succeeded C. resulted D. resigned
8.Part of the path had been ________ by the sea.\( \)
A. washed over B. washed away C. washed down D. made in
9. Do you want to stop in this town, or shall we _______?
A. turn on B. turn off C. go on D. look after
10. Who will ________ the children while you go out to work?
A. look for B. look up C. look after D. look at
11. Please ________ the light, it’s getting dark here.
A. turn on B. turn off C. turn over D. turn into
12. The nurse has to _________ at the midnight.
A. take care B. take on C. take over D. take off
13. There is an inflation. The prices __________.
A. are going on B. are going down C. are going over D. are going up
14. Remember to _______ your shoes when you are in a Japanese house.
A. take care B. take on C. take over D. take off
15. You can __________ the new words in the dictionary.
A. look for B. look after C. look up D. look at
16. It’s cold outside. __________ your coat.
A. Put on B. Put down C. Put off D. Put into
17. Frank never turns up on time for a meeting.
A. calls B. arrives C. reports D. prepares
18. Never put off until tomorrow what you can do today.
A. do B. let C. delay D. leave
19. My father still hasn’t really recovered from the death of my mother.
A. looked after B. taken after C. gone off D. got over
20. The bomb exploded with a loud bang which could be heard all over the town.
A. went on B. went out C. went off D. went away
EXERCISE 5.
1. John, could you look after my handbag while I go out for a minute.
A. take part in B. take over C. take place D. take care of
2. Bill seems unhappy in his job because he doesn’t get _______ his boss.
A. up to B. on for C. on well with D. in with
3. Why do they ______ talking about money all the time?
A. keep on B. give up C. take after D. stop by
4. My father gave up smoking two years ago.
A. liked B. continued C. stopped D. enjoyed
5. The government hopes to _________ its plans for introducing cable TV.
A. turn out B. carry out C. carry on D. keep on
6. When the tenants failed to pay their bill, the authorities decided to ____ the gas supply to the flat.
A. cut down B. cut out C. cut off D. cut up
7. I was born in Scotland but I ________ in Northern Ireland.
A. grew up B. raised C. brought up D. rose
8. Both Ann and her sister look like her mother.
A. take after B. take place C. take away D. take on
Hỏi bởi: Nb Như Quỳnh
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải hai bài tập về Cụm động từ (Phrasal Verbs). Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đặc biệt là trong các bài kiểm tra và kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Các em hãy chú ý lắng nghe cô giải thích chi tiết từng câu nhé.

Chúng ta bắt đầu với bài tập đầu tiên.

BÀI TẬP 4

1. Paula applied for the post but she was________.
Đáp án đúng là A. turned down
Dịch nghĩa: Paula đã nộp đơn cho vị trí đó nhưng cô ấy đã bị từ chối.
Giải thích:
turn down: từ chối (một lời đề nghị, một đơn xin việc). Đây là đáp án phù hợp với ngữ cảnh “nộp đơn nhưng…”.
check out: trả phòng (khách sạn); kiểm tra.
keep under: đè nén, kìm nén.
push ahead: tiếp tục, đẩy nhanh tiến độ.

2. If orders keep coming in like this, I’ll have to________more staff.
Đáp án đúng là D. take on
Dịch nghĩa: Nếu các đơn hàng cứ tiếp tục đến như thế này, tôi sẽ phải thuê thêm nhân viên.
Giải thích:
take on: thuê, tuyển dụng thêm người.
give up: từ bỏ.
add in: thêm vào, bao gồm.
gain on: đuổi kịp, giành lợi thế hơn.

3. Why do they________ talking about money all the time?
Đáp án đúng là A. keep on
Dịch nghĩa: Tại sao họ cứ nói mãi về chuyện tiền bạc vậy?
Giải thích:
keep on (+ V-ing): tiếp tục làm gì đó (thường mang ý phàn nàn).
side with: đứng về phía ai, ủng hộ ai.
take after: giống (ai đó trong gia đình).
work off: loại bỏ (cơn giận, stress) bằng hoạt động thể chất.

4. In addition to Mr. Thomas and Miss White, the principal________attend the school party.
Đáp án đúng là B. is going to
Dịch nghĩa: Ngoài ông Thomas và cô White ra, thầy hiệu trưởng cũng sẽ tham dự buổi tiệc của trường.
Giải thích: Chủ ngữ chính của câu là “the principal” (thầy hiệu trưởng), là danh từ số ít. Cụm từ “In addition to Mr. Thomas and Miss White” chỉ là thành phần phụ. Do đó, động từ phải chia ở dạng số ít. Chúng ta loại đáp án C và D. “be going to” dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định chắc chắn trong tương lai, phù hợp với ngữ cảnh này.

5. We were too tired to wash ________ after the meal.
Đáp án đúng là C. up
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã quá mệt để rửa bát đĩa sau bữa ăn.
Giải thích: Cụm động từ cố định wash up có nghĩa là rửa bát đĩa.

6. I don’t know whether I’ll go out tonight. It depends ________ how I feel.
Đáp án đúng là C. on
Dịch nghĩa: Tôi không biết tối nay có ra ngoài không. Điều đó còn tùy thuộc vào việc tôi cảm thấy thế nào.
Giải thích: Cấu trúc cố định depend on có nghĩa là phụ thuộc vào.

7. The police made an appeal ________ the public to remain calm.
Đáp án đúng là B. to
Dịch nghĩa: Cảnh sát đã kêu gọi công chúng hãy giữ bình tĩnh.
Giải thích: Cấu trúc cố định make an appeal to somebody có nghĩa là kêu gọi ai đó.

8. These policies ________ in many elderly and disabled people suffering hardship. (Câu 8 đầu tiên)
Đáp án đúng là C. resulted
Dịch nghĩa: Những chính sách này đã dẫn đến việc nhiều người già và người khuyết tật phải chịu cảnh khó khăn.
Giải thích: Cụm động từ result in có nghĩa là gây ra, dẫn đến kết quả là.

8. Part of the path had been ________ by the sea. (Câu 8 thứ hai)
Đáp án đúng là B. washed away
Dịch nghĩa: Một phần của con đường đã bị biển cuốn trôi đi.
Giải thích:
wash away: cuốn trôi, rửa trôi (do nước).
wash over: bao trùm, chợt ập đến (cảm xúc).
wash down: rửa sạch; uống (để trôi thức ăn).

9. Do you want to stop in this town, or shall we _______?
Đáp án đúng là C. go on
Dịch nghĩa: Bạn muốn dừng lại ở thị trấn này, hay chúng ta đi tiếp?
Giải thích:
go on: tiếp tục. Đây là từ trái nghĩa với “stop” trong ngữ cảnh này.
turn on/off: bật/tắt.
look after: chăm sóc.

10. Who will ________ the children while you go out to work?
Đáp án đúng là C. look after
Dịch nghĩa: Ai sẽ chăm sóc bọn trẻ trong khi bạn đi làm?
Giải thích:
look after: chăm sóc.
look for: tìm kiếm.
look up: tra cứu.
look at: nhìn vào.

11. Please ________ the light, it’s getting dark here.
Đáp án đúng là A. turn on
Dịch nghĩa: Làm ơn hãy bật đèn lên, ở đây đang tối dần.
Giải thích: “It’s getting dark” (trời đang tối) nên chúng ta cần “bật đèn” (turn on the light).

12. The nurse has to _________ at the midnight.
Đáp án đúng là C. take over
Dịch nghĩa: Y tá phải tiếp quản (công việc) vào lúc nửa đêm.
Giải thích:
take over: tiếp quản, nhận bàn giao công việc từ người khác.
take care of: chăm sóc (thiếu “of”).
take on: thuê, đảm nhận.
take off: cởi ra; cất cánh.

13. There is an inflation. The prices __________.
Đáp án đúng là D. are going up
Dịch nghĩa: Đang có lạm phát. Giá cả đang tăng lên.
Giải thích: “Inflation” (lạm phát) là tình trạng giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên. Cụm động từ go up có nghĩa là tăng lên.

14. Remember to _______ your shoes when you are in a Japanese house.
Đáp án đúng là D. take off
Dịch nghĩa: Hãy nhớ cởi giày khi bạn ở trong một ngôi nhà của người Nhật.
Giải thích: take off có nghĩa là cởi (quần áo, giày dép). Đây là một phong tục ở Nhật Bản.

15. You can __________ the new words in the dictionary.
Đáp án đúng là C. look up
Dịch nghĩa: Bạn có thể tra từ mới trong từ điển.
Giải thích: look up có nghĩa là tra cứu thông tin (trong từ điển, sách, internet).

16. It’s cold outside. __________ your coat.
Đáp án đúng là A. Put on
Dịch nghĩa: Bên ngoài trời lạnh. Hãy mặc áo khoác vào.
Giải thích: put on có nghĩa là mặc (quần áo, giày dép).

17. Frank never turns up on time for a meeting. (Tìm từ đồng nghĩa)
Đáp án đúng là B. arrives
Dịch nghĩa: Frank không bao giờ đến đúng giờ cho một cuộc họp.
Giải thích: turn up có nghĩa là đến, xuất hiện. Nó đồng nghĩa với arrive.

18. Never put off until tomorrow what you can do today. (Tìm từ đồng nghĩa)
Đáp án đúng là C. delay
Dịch nghĩa: Đừng bao giờ trì hoãn đến ngày mai những gì bạn có thể làm hôm nay. (Chớ để việc hôm nay đến ngày mai).
Giải thích: put off có nghĩa là trì hoãn. Nó đồng nghĩa với delay.

19. My father still hasn’t really recovered from the death of my mother. (Tìm từ đồng nghĩa)
Đáp án đúng là D. got over
Dịch nghĩa: Bố tôi vẫn chưa thực sự vượt qua được cái chết của mẹ tôi.
Giải thích: recover from có nghĩa là hồi phục, vượt qua (một cú sốc, một căn bệnh). Nó đồng nghĩa với get over.

20. The bomb exploded with a loud bang which could be heard all over the town. (Tìm từ đồng nghĩa)
Đáp án đúng là C. went off
Dịch nghĩa: Quả bom đã phát nổ với một tiếng vang lớn có thể nghe thấy trên toàn thị trấn.
Giải thích: go off có nhiều nghĩa, một trong số đó là phát nổ (bom), reo (chuông báo thức). Nó đồng nghĩa với explode.

BÀI TẬP 5

1. John, could you look after my handbag while I go out for a minute. (Tìm từ/cụm từ đồng nghĩa)
Đáp án đúng là D. take care of
Dịch nghĩa: John, bạn có thể trông giúp tôi chiếc túi xách trong khi tôi ra ngoài một lát được không.
Giải thích: look after đồng nghĩa với take care of, có nghĩa là chăm sóc, trông nom.

2. Bill seems unhappy in his job because he doesn’t get _______ his boss.
Đáp án đúng là C. on well with
Dịch nghĩa: Bill có vẻ không vui với công việc của mình vì anh ấy không hòa hợp với sếp.
Giải thích: Cụm động từ get on (well) with somebody có nghĩa là có mối quan hệ tốt, hòa hợp với ai đó.

3. Why do they ______ talking about money all the time?
Đáp án đúng là A. keep on
Dịch nghĩa: Tại sao họ cứ nói mãi về chuyện tiền bạc vậy?
Giải thích: Đây là câu hỏi lặp lại. Cấu trúc keep on (+ V-ing) có nghĩa là tiếp tục làm gì đó.

4. My father gave up smoking two years ago. (Tìm từ đồng nghĩa)
Đáp án đúng là C. stopped
Dịch nghĩa: Bố tôi đã bỏ hút thuốc hai năm trước.
Giải thích: give up có nghĩa là từ bỏ một thói quen. Nó đồng nghĩa với stop.

5. The government hopes to _________ its plans for introducing cable TV.
Đáp án đúng là B. carry out
Dịch nghĩa: Chính phủ hy vọng sẽ thực hiện các kế hoạch giới thiệu truyền hình cáp.
Giải thích:
carry out: tiến hành, thực hiện (một kế hoạch, một cuộc khảo sát).
turn out: hóa ra là, trở nên.
carry on/keep on: tiếp tục.

6. When the tenants failed to pay their bill, the authorities decided to ____ the gas supply to the flat.
Đáp án đúng là C. cut off
Dịch nghĩa: Khi những người thuê nhà không thanh toán hóa đơn, chính quyền đã quyết định cắt nguồn cung cấp gas cho căn hộ.
Giải thích:
cut off: cắt, ngừng cung cấp (điện, nước, gas…).
cut down: cắt giảm.
cut out: cắt ra, loại bỏ.
cut up: cắt thành nhiều mảnh nhỏ.

7. I was born in Scotland but I ________ in Northern Ireland.
Đáp án đúng là A. grew up
Dịch nghĩa: Tôi sinh ra ở Scotland nhưng tôi lớn lên ở Bắc Ireland.
Giải thích: grow up (nội động từ) có nghĩa là lớn lên, trưởng thành. Các động từ “raise” và “bring up” là ngoại động từ, cần có tân ngữ và thường dùng ở dạng bị động trong trường hợp này (I was raised/ I was brought up).

8. Both Ann and her sister look like her mother. (Tìm từ đồng nghĩa)
Đáp án đúng là A. take after
Dịch nghĩa: Cả Ann và chị gái của cô ấy đều trông giống mẹ của họ.
Giải thích: look like có nghĩa là trông giống. Nó đồng nghĩa với cụm động từ take after.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cụm động từ. Các em hãy ghi chép lại những cụm từ mới và cố gắng đặt câu với chúng để nhớ lâu hơn nhé.
Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1: A. turned down

2: D take on

3: A keep on

4: B is going to

5: C up

6: C on

7: B to

8: B. washed away

9: C. go on

10: C look after

11: A turn on

12: A look after

13: D are going up

14: D take off

15:  C lookup

16: A put on

17: mik ko bik

18: c delay

19: D got over

20: C: went off

EX 5:

1: D take care of

2: C on well with

3 A keep on

4 : C stopped

5: B carry out

6: C cut off

7, 8 bạn tự làm nha!

Chúc bạn học tốt và có một kì nghỉ hè vui vẻ:))

Trả lời bởi: Gray Baron
▲ 0

EXERCISE 4

1. A

2. D

3. A

4. D

5. C

6. C

7. D

8. A

9. C

10. C

11. A

12. A

13. D

14. D

15. C

16. A

17. B

18. B

19. A

20. C

EXERCISE 5

1. D

2. B

3. A

4. C

5. B

6. A

7. A

8. D

Trả lời bởi: vinhvo265

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo