Exercise 6. Choose the correct form of the verb in simple present tense.
1) Tom …
1) Tom and Amy (cook) .on Wednesday.
2) Daniel and I (cook) ..on Tuesday.
3) Herbert (cook) ..on Sunday.
4) Carlos and Peter (wash) the car on Friday.
5) Jovita (wash) ..the car on Saturday.
6) Ko, Uri, and I (study) .English on Monday.
7) The students (study) ..English on Thursday.
8) Randy (study) ..English on Friday.
9) I (wash) .the car on Thursday.
10) Mack (wash) ..the car on Monday.
11) Natasha (study) .English on Thursday.
12) Rachel: Hi, Nina. Can I help you?
Nina: Yes. You (wash).. the car, and I will cook dinner
Ex 7: Put DO or DOES into the following sentences to make questions
1. ..the students study hard every day?
2.Mr. Brown go to his office every day?
3. ..you want cream and sugar in your coffee??
4. ..the children go to bed very early?
5. …that girl come from South Africa?
6. you know that Italian student?
7. .. Miss Lan prefer coffee to tea?
8. ..your English lessons seem very difficult?
Ex 8. Choose the correct form of the verb in simple present tense.
1) Monica (eat) ____________________ eggs.
2) Teddy and Monica (eat) _____________________ eggs.
3) Mickie (study) ____________________ English every day.
4) Arthur and Jason (study) _____________________ English on Monday and Tuesday.
5) Angie and I (drink) _______________________ coffee.
6) Eva (like) _______________________ chocolate.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa 3 bài tập về thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense) nhé. Đây là một thì rất quan trọng và cơ bản trong chương trình lớp 6, các em hãy chú ý lắng nghe cô giảng bài để nắm thật chắc kiến thức nha!
Trước khi vào bài, chúng ta hãy cùng ôn lại kiến thức một chút nhé.
Ôn lại kiến thức trọng tâm: Thì Hiện tại đơn
Chúng ta dùng thì hiện tại đơn để nói về một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại hoặc một sự thật hiển nhiên.
Quy tắc chia động từ:
1. Với các chủ ngữ là I, You, We, They và các danh từ số nhiều (ví dụ: the students, Tom and Amy), chúng ta dùng động từ nguyên thể (không chia).
Ví dụ: I go to school. / The students play football.
2. Với các chủ ngữ là He, She, It và các danh từ số ít (ví dụ: Herbert, the car), chúng ta thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ.
Ví dụ: She goes to school. / Herbert plays football.
Bây giờ, chúng ta cùng áp dụng vào bài tập nhé!
BÀI TẬP 6
1) cook
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Tom and Amy’ (2 người), là danh từ số nhiều. Vì vậy, động từ ‘cook’ giữ nguyên thể.
2) cook
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Daniel and I’ (Chúng tôi), tương đương với ‘We’. Vì vậy, động từ ‘cook’ giữ nguyên thể.
3) cooks
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Herbert’ (1 người), là danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít). Vì vậy, động từ ‘cook’ phải thêm ‘s’.
4) wash
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Carlos and Peter’ (2 người), là danh từ số nhiều. Vì vậy, động từ ‘wash’ giữ nguyên thể.
5) washes
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Jovita’ (1 người), là danh từ số ít. Động từ ‘wash’ kết thúc bằng ‘sh’ nên chúng ta thêm ‘es’.
6) study
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Ko, Uri, and I’ (Chúng tôi), tương đương với ‘We’. Vì vậy, động từ ‘study’ giữ nguyên thể.
7) study
Giải thích: Chủ ngữ là ‘The students’ (những học sinh), là danh từ số nhiều. Vì vậy, động từ ‘study’ giữ nguyên thể.
8) studies
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Randy’ (1 người), là danh từ số ít. Động từ ‘study’ kết thúc bằng ‘y’, trước đó là phụ âm ‘d’ nên ta đổi ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm ‘es’.
9) wash
Giải thích: Chủ ngữ là ‘I’. Với chủ ngữ ‘I’, động từ luôn ở dạng nguyên thể.
10) washes
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Mack’ (1 người), là danh từ số ít. Động từ ‘wash’ kết thúc bằng ‘sh’ nên chúng ta thêm ‘es’.
11) studies
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Natasha’ (1 người), là danh từ số ít. Tương tự câu 8, động từ ‘study’ đổi ‘y’ thành ‘i’ và thêm ‘es’.
12) wash
Giải thích: Chủ ngữ là ‘You’. Với chủ ngữ ‘You’, động từ luôn ở dạng nguyên thể.
BÀI TẬP 7
Ở bài tập này, chúng ta cần chọn trợ động từ ‘DO’ hoặc ‘DOES’ để đặt câu hỏi. Quy tắc như sau:
– Dùng DO với các chủ ngữ: I, You, We, They, Danh từ số nhiều.
– Dùng DOES với các chủ ngữ: He, She, It, Danh từ số ít.
Lưu ý: Khi đã dùng trợ động từ DO/DOES trong câu hỏi, động từ chính luôn ở dạng nguyên thể.
1. Do
Giải thích: Chủ ngữ là ‘the students’ (những người học sinh), là danh từ số nhiều.
2. Does
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Mr. Brown’ (1 người), là danh từ số ít.
3. Do
Giải thích: Chủ ngữ là ‘you’.
4. Do
Giải thích: Chủ ngữ là ‘the children’ (những đứa trẻ), là danh từ số nhiều.
5. Does
Giải thích: Chủ ngữ là ‘that girl’ (cô gái đó), là danh từ số ít.
6. Do
Giải thích: Chủ ngữ là ‘you’.
7. Does
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Miss Lan’ (1 người), là danh từ số ít.
8. Do
Giải thích: Chủ ngữ là ‘your English lessons’ (những bài học Tiếng Anh của bạn), là danh từ số nhiều (vì có ‘s’ ở cuối từ ‘lessons’).
BÀI TẬP 8
Bài tập này tương tự bài 6, chúng ta cùng luyện tập lại nhé!
1) eats
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Monica’, là danh từ số ít nên động từ ‘eat’ thêm ‘s’.
2) eat
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Teddy and Monica’, là danh từ số nhiều nên động từ ‘eat’ giữ nguyên.
3) studies
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Mickie’, là danh từ số ít. Động từ ‘study’ đổi ‘y’ thành ‘i’ và thêm ‘es’.
4) study
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Arthur and Jason’, là danh từ số nhiều nên động từ ‘study’ giữ nguyên.
5) drink
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Angie and I’ (Chúng tôi), tương đương ‘We’, nên động từ ‘drink’ giữ nguyên.
6) likes
Giải thích: Chủ ngữ là ‘Eva’, là danh từ số ít nên động từ ‘like’ thêm ‘s’.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành cả 3 bài tập. Các em thấy không, thì Hiện tại đơn không hề khó nếu chúng ta nắm chắc quy tắc về chủ ngữ và cách chia động từ. Các em hãy làm thêm bài tập để ghi nhớ kiến thức nhé. Chúc các em học tốt
Bài làm:
Ex6
1. cook
2. cook
3. cooks
4. wash
5. washes
6. study
7. study
8. studies
9. washes
10. studies
11. studies
12. wash
→ Cấu trúc:
I/ You/ We/ They + V_inf
He/ She/ It + V ( s,es)
Ex7
1. Do
2. Does
3. Do
4. Do
5. Does
6. Do
7. Does
8. Does
→ Cấu trúc:
Do + I/ You/ We/ They/ DT số nhiều + V ?
Does + He/ She/ It/ DT số ít + V ?
Ex8
1. eats
→ Vì chủ ngữ Monica là số ít nên V thêm s/es
2. eat
→ V nguyên mẫu vì Teddy and Monica là số nhiều
3. studies
→ Chủ ngữ Mickie là số ít nên V thêm s/es
V kết thúc bằng phụ âm + y nên đổi y → i rồi thêm es
4. study
→ V nguyên mẫu vì Arthur and Jason là số nhiều
5. drink
→ V nguyên mẫu vì Angie and I là số nhiều
6. likes
→ Vì chủ ngữ Eva là số ít nên thêm s/es
6. 1. cook
2. cook
3. cooks
4. wash
5. washes
6. study
7. study
8. studies
9. wash
10. washes
11. studies
12. wash
7. 1. Do
2. Does
3. Do
4. Do
5. Does
6. Do
7. Does
8. Do
8. 1. eats
2. eat
3. studies
4. study
5. drink
6. likes
*GT: – Cấu trúc HTĐ:
(+) S + V(s/es)
(?) Do/Does + S + V-infinitive?