To have somebody do something
=> To have something done
1. I had someone paint the gate last week.
I had the gate painted last week.
2. Someone will have you type the letter for me.
3. I am going to have Peter wash my car tomorrow.
4. They have him tell the story again.
5. Have you had someone repair your shoes yet?
6. Does Mrs Green have them carry those books back home?
7. They had a boy scout pick the bag up.
8. The teacher has just had someone arrange the desks and chairs.
9. My mother has the gardener water the flowers every morning.
10. Doris had her mother buy a new dress for her.
11. Can you have your brother do this work ?
12. The family had someone paint the house for Tet.holidays
13. She had me translate the document into Vietnamese two days ago.
14. Ill have someone make a new dress
15. you must have somone repair your computer next week.
Chào các em học sinh yêu quý!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một cấu trúc ngữ pháp rất hay và thường dùng trong tiếng Anh, đó là dạng ‘thể sai khiến bị động’ (Passive Causative). Cấu trúc này giúp chúng ta diễn tả việc mình nhờ ai đó làm gì cho mình, nhưng trọng tâm lại là vào hành động được thực hiện lên đối tượng, chứ không phải người thực hiện hành động.
Công thức chuyển đổi từ dạng chủ động (Active Causative) sang dạng bị động (Passive Causative) của cấu trúc này là:
To have somebody do something
=> To have something done
Chúng ta cùng đi vào chi tiết từng bài tập nhé!
***
1. I had someone paint the gate last week.
=> I had the gate painted last week.
Giải thích: Đây là câu ví dụ mẫu. Chúng ta giữ nguyên chủ ngữ “I” và động từ “had”. Đưa tân ngữ “the gate” lên trước và chuyển động từ gốc “paint” thành quá khứ phân từ “painted”. Người thực hiện hành động “someone” được lược bỏ.
***
2. Someone will have you type the letter for me.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu (Subject): “Someone”.
- Bước 2: Xác định động từ “have” và thì của nó: “will have” (thì tương lai đơn).
- Bước 3: Xác định người thực hiện hành động (Agent): “you” (chúng ta sẽ bỏ đi trong dạng bị động).
- Bước 4: Xác định động từ gốc (Base Verb): “type”. Chuyển thành quá khứ phân từ (Past Participle): “typed”.
- Bước 5: Xác định tân ngữ của hành động (Object): “the letter”.
- Bước 6: Ghép các thành phần theo công thức: Subject + have (conjugated) + Object + Past Participle + phần còn lại của câu.
Lời giải: Someone will have the letter typed for me.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ “Someone” và động từ “will have”. Đưa tân ngữ “the letter” lên trước và chuyển động từ gốc “type” thành quá khứ phân từ “typed”. Lược bỏ “you” vì không nhấn mạnh người thực hiện.
***
3. I am going to have Peter wash my car tomorrow.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “I”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “am going to have” (thì tương lai gần).
- Bước 3: Agent: “Peter” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “wash” => Past Participle: “washed”.
- Bước 5: Object: “my car”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: I am going to have my car washed tomorrow.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “am going to have”. Đưa “my car” lên trước và chuyển “wash” thành “washed”. Lược bỏ “Peter”.
***
4. They have him tell the story again.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “They”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “have” (thì hiện tại đơn).
- Bước 3: Agent: “him” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “tell” => Past Participle: “told”.
- Bước 5: Object: “the story”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: They have the story told again.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “have”. Đưa “the story” lên trước và chuyển “tell” thành “told”. Lược bỏ “him”.
***
5. Have you had someone repair your shoes yet?
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “you”. Đây là câu hỏi, nên đảo “Have” lên đầu.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “had” (thì hiện tại hoàn thành).
- Bước 3: Agent: “someone” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “repair” => Past Participle: “repaired”.
- Bước 5: Object: “your shoes”.
- Bước 6: Ghép lại dưới dạng câu hỏi.
Lời giải: Have you had your shoes repaired yet?
Lý do: Đây là câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành. Giữ nguyên cấu trúc câu hỏi, đưa “your shoes” lên trước và chuyển “repair” thành “repaired”. Lược bỏ “someone”.
***
6. Does Mrs Green have them carry those books back home?
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “Mrs Green”. Đây là câu hỏi, dùng trợ động từ “Does”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “have” (thì hiện tại đơn).
- Bước 3: Agent: “them” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “carry” => Past Participle: “carried”.
- Bước 5: Object: “those books”.
- Bước 6: Ghép lại dưới dạng câu hỏi.
Lời giải: Does Mrs Green have those books carried back home?
Lý do: Đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn. Giữ nguyên cấu trúc câu hỏi, đưa “those books” lên trước và chuyển “carry” thành “carried”. Lược bỏ “them”.
***
7. They had a boy scout pick the bag up.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “They”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “had” (thì quá khứ đơn).
- Bước 3: Agent: “a boy scout” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “pick up” => Past Participle: “picked up”. (Lưu ý: đây là cụm động từ).
- Bước 5: Object: “the bag”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: They had the bag picked up.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “had”. Đưa “the bag” lên trước và chuyển “pick up” thành “picked up”. Lược bỏ “a boy scout”.
***
8. The teacher has just had someone arrange the desks and chairs.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “The teacher”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “has just had” (thì hiện tại hoàn thành, với “just” là trạng từ).
- Bước 3: Agent: “someone” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “arrange” => Past Participle: “arranged”.
- Bước 5: Object: “the desks and chairs”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: The teacher has just had the desks and chairs arranged.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “has just had”. Đưa “the desks and chairs” lên trước và chuyển “arrange” thành “arranged”. Lược bỏ “someone”.
***
9. My mother has the gardener water the flowers every morning.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “My mother”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “has” (thì hiện tại đơn, vì “every morning”).
- Bước 3: Agent: “the gardener” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “water” => Past Participle: “watered”.
- Bước 5: Object: “the flowers”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: My mother has the flowers watered every morning.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “has”. Đưa “the flowers” lên trước và chuyển “water” thành “watered”. Lược bỏ “the gardener”.
***
10. Doris had her mother buy a new dress for her.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “Doris”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “had” (thì quá khứ đơn).
- Bước 3: Agent: “her mother” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “buy” => Past Participle: “bought”.
- Bước 5: Object: “a new dress”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: Doris had a new dress bought for her.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “had”. Đưa “a new dress” lên trước và chuyển “buy” thành “bought”. Lược bỏ “her mother”.
***
11. Can you have your brother do this work?
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “you”. Đây là câu hỏi với trợ động từ khuyết thiếu “Can”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “have” (nguyên thể sau “Can”).
- Bước 3: Agent: “your brother” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “do” => Past Participle: “done”.
- Bước 5: Object: “this work”.
- Bước 6: Ghép lại dưới dạng câu hỏi.
Lời giải: Can you have this work done?
Lý do: Đây là câu hỏi. Giữ nguyên “Can you have”, đưa “this work” lên trước và chuyển “do” thành “done”. Lược bỏ “your brother”.
***
12. The family had someone paint the house for Tet holidays.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “The family”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “had” (thì quá khứ đơn).
- Bước 3: Agent: “someone” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “paint” => Past Participle: “painted”.
- Bước 5: Object: “the house”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: The family had the house painted for Tet holidays.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “had”. Đưa “the house” lên trước và chuyển “paint” thành “painted”. Lược bỏ “someone”.
***
13. She had me translate the document into Vietnamese two days ago.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “She”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “had” (thì quá khứ đơn).
- Bước 3: Agent: “me” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “translate” => Past Participle: “translated”.
- Bước 5: Object: “the document”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: She had the document translated into Vietnamese two days ago.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “had”. Đưa “the document” lên trước và chuyển “translate” thành “translated”. Lược bỏ “me”.
***
14. I’ll have someone make a new dress.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “I”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “will have” (viết tắt là “I’ll have”, thì tương lai đơn).
- Bước 3: Agent: “someone” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “make” => Past Participle: “made”.
- Bước 5: Object: “a new dress”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: I’ll have a new dress made.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “I’ll have”. Đưa “a new dress” lên trước và chuyển “make” thành “made”. Lược bỏ “someone”.
***
15. You must have someone repair your computer next week.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Subject: “You”.
- Bước 2: “have” và thì của nó: “must have” (với động từ khuyết thiếu “must”).
- Bước 3: Agent: “someone” (bỏ đi).
- Bước 4: Base Verb: “repair” => Past Participle: “repaired”.
- Bước 5: Object: “your computer”.
- Bước 6: Ghép lại.
Lời giải: You must have your computer repaired next week.
Lý do: Giữ nguyên chủ ngữ và động từ “must have”. Đưa “your computer” lên trước và chuyển “repair” thành “repaired”. Lược bỏ “someone”.
***
Rất tốt! Các em thấy không, khi chúng ta nắm vững công thức và cách xác định các thành phần trong câu, việc chuyển đổi trở nên dễ dàng hơn nhiều. Hãy luyện tập thêm để sử dụng cấu trúc này một cách thành thạo nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Chúc các em học tốt!
`-` BĐ Sai khiến :
`2`.Someone will have the letter typed for me
`3`.I am going to have my car wahsed by Peter tomorrow
`4`.They have the story told again
`5`.Have you had your shoes repaired yet ?
`6`.Does Mrs Green have those books carried back home ?
`7`.They had the bag picked up by a bou scout
`8`.The teacher has just had the desks and chairs arranged
`9`.My mother has the flowers watered by the gardener every morning
`10`.Doris had a new dress bought for her mother
`11`.Can you have this work done by your brother ?
`12`.The family had the house painted for Tet holidays
`13`.She had the document translated into Vietnamese two days ago
`14`.I’ll have a new dress made
`15`.You must have your computer repaired next week