Exercise 9. Khoanh vào đáp án đúng.
1. He fell down when he towards the church.
…
1. He fell down when he towards the church.
A. run B. runs C. was running D. had run
2. The train . half an hour ago.
A. has been leaving B. left C. has left D. had left
3. He has been selling motorcycles..
A. ten years ago B. since ten years C. for ten years ago D. for ten years.
4. I ..Texas State University now.
A. am attending B. attend C. was attending D. attended.
5. The little girl asked what to her friend.
A. has happened B. Happened C. had happened D. would have been happened.
6. John a book when I saw him.
A. is reading B. read C. was reading D. Reading
7. I.to New York three times this year.
A. have been B. was C. were D. had been
8. I will come and see you before I.for America.
A. leave B. will leave C. have left D. shall leave
9. I have never played badminton before. This is the first time I to play.
A. try B. tried C. have tried D. am trying
10. He will take the dog out for a walk as soon as he .. dinner.
A. finish B. finishes C. will finish D. finishing
11. When I met him , he . as a waiter for a year.
A.had been working B. worked C. have worked D. work.
12. I.the dishwasher on when heard the shot.
A. am turning B. were turning C. was turning D. turned
13. There was a time when watching TV reallyfamily entertainment.
A. were B. was C. had been D. Is
14. The Olympic Gamesevery four years.
A. take place B. takes place C. took place D. is taking place.
15. .you go to the dentist?
A. how often are B. how often do C. how often does D. how are
16. By the end of next year, Kelvin English for two years.
A. will have learned B. will learn C. has learned D. would learn.
17. By the age of 25, he .. two famous novels.
A. wrote B. writes C. has written D. had written
18. I think the weathernice later.
A. will be B. be C. had D. has been
LÀM VỚI GIẢI THÍCH CHO EM VỚI CÁC ANH CHỊ OWIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII !
Chúng ta bắt đầu nào!
Câu 1: He fell down when he towards the church.
A. run B. runs C. was running D. had run
Giải thích:
Câu này mô tả một hành động đang diễn ra (anh ấy đang chạy về phía nhà thờ) thì bị xen ngang bởi một hành động khác xảy ra đột ngột (anh ấy bị ngã).
– Hành động đang diễn ra trong quá khứ, xen ngang hành động khác, chúng ta sử dụng Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous).
– Công thức của Quá khứ Tiếp diễn là: Chủ ngữ + was/were + động từ thêm -ing.
– Trong câu này, chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít) nên ta dùng “was”. Động từ “run” thêm “ing” thành “running”.
– Đáp án C. “was running” là phù hợp nhất.
Đáp án đúng là: C. was running
Câu 2: The train . half an hour ago.
A. has been leaving B. left C. has left D. had left
Giải thích:
Cụm từ “half an hour ago” (nửa giờ trước) chỉ một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Khi có một mốc thời gian xác định trong quá khứ, chúng ta sử dụng Thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
– Hành động “rời đi” đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
– Đáp án B. “left” là dạng quá khứ đơn của động từ “leave”.
Đáp án đúng là: B. left
Câu 3: He has been selling motorcycles..
A. ten years ago B. since ten years C. for ten years ago D. for ten years.
Giải thích:
Cấu trúc “has been + động từ -ing” là dấu hiệu của Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn (Present Perfect Continuous), diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại, hoặc vừa mới kết thúc nhưng còn ảnh hưởng.
– Cụm từ dùng để chỉ khoảng thời gian với thì này thường là “for + khoảng thời gian” hoặc “since + mốc thời gian”.
– “ten years ago” là một mốc thời gian trong quá khứ, không đi với “has been”.
– “since ten years” không đúng ngữ pháp.
– “for ten years ago” cũng không đúng ngữ pháp.
– “for ten years” chỉ rõ khoảng thời gian 10 năm, phù hợp với cấu trúc này.
Đáp án đúng là: D. for ten years.
Câu 4: I .Texas State University now.
A. am attending B. attend C. was attending D. attended.
Giải thích:
Từ “now” (bây giờ) cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, hoặc một tình trạng đang diễn ra ở hiện tại.
– Tuy nhiên, việc “tham dự” một trường đại học thường là một tình trạng diễn ra trong một khoảng thời gian, không hẳn là hành động liên tục từng giây. Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) để diễn tả một sự thật, một tình trạng chung.
– Nếu muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra “ngay lúc này”, chúng ta có thể dùng Hiện tại Tiếp diễn (am attending). Tuy nhiên, xét về ngữ cảnh thông thường của việc học đại học, “attend” ở Hiện tại Đơn là phổ biến hơn để chỉ việc đang theo học tại trường đó.
– Xét các đáp án, “attend” ở đây diễn tả việc “tôi đang theo học tại Đại học Texas State”.
Đáp án đúng là: B. attend
Câu 5: The little girl asked what to her friend.
A. has happened B. Happened C. had happened D. would have been happened.
Giải thích:
Câu này là một câu gián tiếp. Hành động “hỏi” (asked) diễn ra trong quá khứ. Do đó, động từ trong mệnh đề “what…” cũng phải lùi thì so với thời điểm nói ban đầu.
– Gốc của câu trực tiếp có thể là: “What has happened to your friend?” (Hiện tại Hoàn thành) hoặc “What happened to your friend?” (Quá khứ Đơn).
– Khi tường thuật lại từ một động từ báo/hỏi ở Quá khứ Đơn (“asked”), thì của động từ trong mệnh đề theo sau sẽ lùi về:
– Hiện tại Đơn -> Quá khứ Đơn
– Hiện tại Tiếp diễn -> Quá khứ Tiếp diễn
– Hiện tại Hoàn thành -> Quá khứ Hoàn thành
– Quá khứ Đơn -> Quá khứ Hoàn thành
– Trong trường hợp này, nếu câu gốc là “What happened to your friend?”, thì khi lùi thì sẽ thành “had happened”. Nếu câu gốc là “What has happened to your friend?”, thì khi lùi thì cũng thành “had happened”.
– Đáp án C. “had happened” là đúng.
Đáp án đúng là: C. had happened
Câu 6: John a book when I saw him.
A. is reading B. read C. was reading D. Reading
Giải thích:
Tương tự câu 1, đây là một hành động đang diễn ra trong quá khứ (“John đang đọc sách”) thì bị xen ngang bởi một hành động khác xảy ra đột ngột (“tôi nhìn thấy anh ấy”).
– Hành động đang diễn ra trong quá khứ: Quá khứ Tiếp diễn (was/were + V-ing).
– Hành động xen ngang: Quá khứ Đơn.
– Trong câu này, “was reading” là phù hợp.
Đáp án đúng là: C. was reading
Câu 7: I.to New York three times this year.
A. have been B. was C. were D. had been
Giải thích:
Cụm từ “three times this year” (ba lần trong năm nay) chỉ một kinh nghiệm hoặc một sự việc đã xảy ra nhiều lần trong khoảng thời gian chưa kết thúc (năm nay vẫn còn tiếp diễn). Đây là dấu hiệu rõ ràng của Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
– Công thức: Chủ ngữ + have/has + quá khứ phân từ.
– Với chủ ngữ “I”, ta dùng “have”. Quá khứ phân từ của “be” là “been”.
– Đáp án A. “have been” là đúng.
Đáp án đúng là: A. have been
Câu 8: I will come and see you before I.for America.
A. leave B. will leave C. have left D. shall leave
Giải thích:
Câu này có hai mệnh đề, một mệnh đề chính chia ở Tương lai Đơn (“I will come and see you”) và một mệnh đề phụ chỉ thời gian (“before I…”).
– Khi có các liên từ chỉ thời gian như “before”, “after”, “when”, “as soon as”, “until”, mệnh đề theo sau (mệnh đề phụ) dù mang nghĩa tương lai nhưng phải chia ở Hiện tại Đơn (Present Simple) hoặc Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả hành động sẽ xảy ra trước một hành động trong tương lai hoặc một thời điểm trong tương lai.
– Ở đây, hành động “leave for America” sẽ xảy ra trước hành động “come and see you”.
– Vì vậy, ta dùng Hiện tại Đơn. Với chủ ngữ “I”, động từ “leave” giữ nguyên.
Đáp án đúng là: A. leave
Câu 9: I have never played badminton before. This is the first time I to play.
A. try B. tried C. have tried D. am trying
Giải thích:
Cấu trúc “This is the first time + that + Chủ ngữ + Hiện tại Hoàn thành” dùng để diễn tả lần đầu tiên ai đó làm một việc gì đó.
– Công thức: This is the first time + S + have/has + V(pp).
– Chủ ngữ là “I”, nên ta dùng “have”. Động từ “try” ở dạng quá khứ phân từ là “tried”.
– Đáp án C. “have tried” là đúng.
Đáp án đúng là: C. have tried
Câu 10: He will take the dog out for a walk as soon as he . dinner.
A. finish B. finishes C. will finish D. finishing
Giải thích:
Tương tự câu 8, câu này có liên từ chỉ thời gian “as soon as” (ngay khi). Mệnh đề theo sau “as soon as” phải chia ở Hiện tại Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành dù mang nghĩa tương lai.
– Hành động “finish dinner” sẽ xảy ra trước hành động “take the dog out”.
– Với chủ ngữ “he” (ngôi thứ ba số ít), động từ “finish” thêm “es” thành “finishes”.
Đáp án đúng là: B. finishes
Câu 11: When I met him , he .as a waiter for a year.
A. had been working B. worked C. have worked D. work.
Giải thích:
Câu này mô tả một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và kết thúc trước một hành động khác cũng trong quá khứ (“When I met him”).
– Hành động “làm việc như một người phục vụ” kéo dài “for a year” (trong suốt một năm) và nó đã kết thúc khi tôi gặp anh ấy.
– Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian trước một thời điểm hoặc hành động khác trong quá khứ.
– Công thức: Chủ ngữ + had + been + V-ing.
– Đáp án A. “had been working” là đúng.
Đáp án đúng là: A. had been working
Câu 12: I.the dishwasher on when heard the shot.
A. am turning B. were turning C. was turning D. turned
Giải thích:
Câu này có cấu trúc “hành động đang diễn ra… thì có hành động khác xen vào”.
– Hành động “bật máy rửa bát” là hành động đang diễn ra (“I was turning on the dishwasher”).
– Hành động “nghe thấy tiếng súng” là hành động xen vào đột ngột (“when I heard the shot”).
– Do đó, hành động đang diễn ra chia ở Quá khứ Tiếp diễn (was/were + V-ing), hành động xen vào chia ở Quá khứ Đơn.
– Với chủ ngữ “I”, ta dùng “was turning”.
Đáp án đúng là: C. was turning
Câu 13: There was a time when watching TV reallyfamily entertainment.
A. were B. was C. had been D. Is
Giải thích:
Cụm từ “There was a time” (Đã có một thời điểm) chỉ một sự việc, tình trạng đã tồn tại trong quá khứ.
– Chúng ta cần một động từ chia ở Quá khứ Đơn để diễn tả một sự thật hoặc tình trạng đã từng xảy ra.
– Chủ ngữ “watching TV” (hành động xem TV) là số ít.
– Đáp án B. “was” là đúng, diễn tả rằng “việc xem TV thực sự là hình thức giải trí của gia đình vào một thời điểm trong quá khứ”.
Đáp án đúng là: B. was
Câu 14: The Olympic Gamesevery four years.
A. take place B. takes place C. took place D. is taking place.
Giải thích:
Câu này mô tả một sự kiện xảy ra định kỳ, một sự thật hiển nhiên, một thói quen.
– Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) được dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen, lịch trình.
– Chủ ngữ “The Olympic Games” là số nhiều (mặc dù kết thúc bằng “s” nhưng là danh từ số nhiều).
– Vì vậy, động từ “take place” giữ nguyên.
Đáp án đúng là: A. take place
Câu 15: .you go to the dentist?
A. how often are B. how often do C. how often does D. how are
Giải thích:
Câu hỏi này muốn biết tần suất (“how often”) của một hành động.
– Cấu trúc câu hỏi với “how often” là: How often + trợ động từ (do/does/did/have/has…) + Chủ ngữ + động từ nguyên thể?
– Chủ ngữ là “you” (số nhiều), nên ta dùng trợ động từ “do”.
– Đáp án B. “how often do” là đúng.
Đáp án đúng là: B. how often do
Câu 16: By the end of next year, Kelvin English for two years.
A. will have learned B. will learn C. has learned D. would learn.
Giải thích:
Cụm từ “By the end of next year” (Vào cuối năm tới) chỉ một thời điểm xác định trong tương lai.
– Thì Tương lai Hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai.
– Công thức: Chủ ngữ + will + have + quá khứ phân từ.
– Chủ ngữ là “Kelvin”. Quá khứ phân từ của “learn” là “learned”.
– Đáp án A. “will have learned” là đúng.
Đáp án đúng là: A. will have learned
Câu 17: By the age of 25, he .. two famous novels.
A. wrote B. writes C. has written D. had written
Giải thích:
Cụm từ “By the age of 25” (Khi 25 tuổi) chỉ một thời điểm trong quá khứ, và hành động “viết hai cuốn tiểu thuyết” đã xảy ra và hoàn thành trước thời điểm đó.
– Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong quá khứ.
– Công thức: Chủ ngữ + had + quá khứ phân từ.
– Với chủ ngữ “he”, ta dùng “had”. Quá khứ phân từ của “write” là “written”.
– Đáp án D. “had written” là đúng.
Đáp án đúng là: D. had written
Câu 18: I think the weathernice later.
A. will be B. be C. had D. has been
Giải thích:
Từ “later” (sau này) chỉ một thời điểm trong tương lai. Câu này diễn tả dự đoán về thời tiết trong tương lai.
– Chúng ta dùng Tương lai Đơn (Future Simple) để diễn tả dự đoán.
– Công thức: Chủ ngữ + will + động từ nguyên thể.
– Với chủ ngữ “the weather”, ta dùng “will be”.
Đáp án đúng là: A. will be
Các em thấy đó, mỗi thì có những dấu hiệu và cách dùng riêng. Quan trọng là chúng ta phải hiểu rõ bản chất của từng thì để áp dụng chính xác vào bài tập.
Các em có câu hỏi gì không? Nếu không, chúng ta có thể nghỉ ngơi một chút rồi sẽ tiếp tục với phần tiếp theo nhé! Chúc các em học tốt!
1. He fell down when he towards the church. A. run B. runs C. was running D. had run
↔“ When” dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào
Thì quá khứ tiếp diễn
Tạm dịch: Anh ấy bị ngã khi chạy về phía nhà thờ
2. The train. half an hour ago. A. has been leaving B. left C. has left D. had left
↔Dấu hiệu nhận biết : “an hour ago”
-> thì quá khứ đơn
3. He has been selling motorcycles.. A. ten years ago B. since ten years C. for ten years ago D. for ten years.
↔“ has been selling” thì hiện tại hoàn thành
For+ khoảng thời gian
Dịch: Anh ta bán xe máy được 10 năm rồi
4. I ..Texas State University now. A. am attending B. attend C. was attending D. attended.
Now→ hiện tại tiếp diễn
5. The little girl asked what to her friend. A. has happened B. Happened C. had happened D. would have happened.
↔ QKHT
6. John a book when I saw him. A. is reading B. read C. was reading D. Reading
↔John đang đọc sách khi tôi nhìn thấy anh ấy.
Việc tôi nhìn thấy anh ấy dùng quá khứ đơn => hành động đang đọc xảy tiếp diễn trong quá
khứ => dùng quá khứ tiếp diễn.
7. I.to New York three times this year. A. have been B. was C. were D. had been
↔Khi muốn diễn đạt ý làm được việc gì bao nhiêu lần trong 1 khoảng thời gian ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành.
↔Chủ ngữ là “I” ta sử dụng have + VpII. Câu này có nghĩa là: Năm nay tôi đã tới New York 3 lần rồi.
8. I will come and see you before I.for America. A. leave B. will leave C. have left D. shall leave
↔Mệnh đề chỉ thời gian/ Sự hòa hợp thì trong mệnh đề
↔Mệnh đề chính chia thì tương lai => động từ trong mệnh đề chỉ thời gian chia thì hiện tại (hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành).
↔Loại luôn được các phương án B, C, D do sai thì.
↔Dịch: Tôi sẽ đến thăm bạn trước khi tôi rời Mỹ
9. I have never played badminton before. This is the first time I to play. A. try B. tried C. have tried D. am trying
↔Dấu hiệu: the first time (lần đầu tiên)
→Thì hiện tại hoàn thành có thể dùng để diễn tả trải nghiệm của ai đó.
↔Công thức: S + have/has (never/ever…) + P2
↔Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ chơi cầu lông trước đây. Đây là lần đầu tiên tôi thử chơi.
10. He will take the dog out for a walk as soon as he .. dinner. A. finish B. finishes C. will finish D. finishing
↔Cấu trúc: S+ will+ Vnt as soon as+ S+ Vs/es
↔( Ai đó sẽ làm gì ngày khi ….)
↔Dịch: Anh ta sẽ dắt chó đi dạo ngay sau khi ăn xong
11. When I met him , he . as a waiter for a year. A.had been working B. worked C. have worked D. work.
12. I.the dishwasher on when heard the shot. A. am turning B. were turning C. was turning D. turned
↔ Sự việc xảy ra sự việc khác chen ngang
13. There was a time when watching TV reallyfamily entertainment. A. were B. was C. had been D. Is
↔Câu diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hẳn trong quá khứ => quá khứ đơn
↔Công thức: S + Ved/ V2
14. The Olympics Games every four years. A. take place B. takes place C. took place D. is taking place.
↔ Chia HTĐ
↔Games số nhiều nên chọn A
15. .you go to the dentist? A. how often are B. how often do C. how often does D. how are
↔( How often + trơ động từ<do,does> vì CN là you nên dùng do
16. By the end of next year, Kelvin English for two years. A. will have learned B. will learn C. has learned D. would learn.
↔Ta dùng thì Tương lai hoàn thành vì hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
↔“by the end of + thời gian trong tương lai” dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành.
↔Dịch: Đến cuối năm tới, Kelvin học Tiếng Anh được 7 năm.
17. By the age of 25, he .. two famous novels. A. wrote B. writes C. has written D. had written
↔Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động/một thời điểm trong quá khứ.
Dịch câu: Trước 25 tuổi, anh ấy đã viết được 2 tiểu thuyết nổi tiếng.
18. I think the weathernice later. A. will be B. be C. had D. has been
↔ Cấu trúc TL : S + will+ Verb
Chúc học tốt
Mong đc hay nhất