Fe dư + AgNO3 –>
đủ 2 pt nha
đủ 2 pt nha
Đề bài yêu cầu viết hai phương trình phản ứng khi cho sắt dư tác dụng với dung dịch bạc nitrat.
Chúng ta sẽ tiến hành giải bài tập này một cách chi tiết từng bước như sau:
Bước 1: Phân tích đề bài và xác định các chất tham gia phản ứng.
Chúng ta có hai chất tham gia: Sắt (Fe) và Bạc nitrat (AgNO3).
Đề bài cho biết Fe dư, điều này có nghĩa là sắt sẽ phản ứng hết hoặc còn dư sau phản ứng.
Bước 2: Xác định các phản ứng có thể xảy ra.
Phản ứng giữa kim loại (Fe) và muối của kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học (Ag) thường là phản ứng oxi hóa – khử.
Sắt là một kim loại có nhiều hóa trị, thường là +2 và +3. Bạc nitrat chứa ion Ag+. Sắt có khả năng khử ion Ag+ thành Ag kim loại.
Bước 3: Viết phương trình phản ứng thứ nhất.
Trong dung dịch, Fe sẽ phản ứng với ion Ag+ theo tỉ lệ mol 1:1 để tạo ra ion Fe2+ và Ag kim loại.
Lý do: Sắt có tính khử mạnh hơn bạc. Phản ứng này xảy ra để chuyển các ion kim loại có tính khử yếu hơn (Ag+) thành kim loại tự do và kim loại có tính khử mạnh hơn (Fe) bị oxi hóa lên hóa trị thấp hơn (Fe2+) trước.
Phương trình hóa học:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Trong dung dịch, AgNO3 phân li thành Ag+ và NO3-. Phương trình ion rút gọn của phản ứng này là:
Fe + 2Ag+ –> Fe2+ + 2Ag
Bước 4: Viết phương trình phản ứng thứ hai (nếu có).
Đề bài yêu cầu 2 phương trình. Sau phản ứng thứ nhất, nếu Fe còn dư và dung dịch vẫn còn ion Ag+ (điều này không xảy ra trong trường hợp Fe dư theo đề bài, vì Fe phản ứng với Ag+ trước), hoặc nếu dung dịch có các ion khác mà Fe có thể phản ứng, thì phản ứng thứ hai có thể xảy ra.
Tuy nhiên, với đề bài “Fe dư + AgNO3”, phản ứng chính và thường được xét đến là phản ứng tạo ra Fe2+.
Nhưng trong một số trường hợp, nếu tỉ lệ ban đầu không phải là Fe dư mà là một tỉ lệ khác, hoặc nếu dung dịch có chứa các ion oxi hóa mạnh khác, thì Fe có thể bị oxi hóa lên Fe3+. Tuy nhiên, với đề bài “Fe dư + AgNO3”, phản ứng của Fe với Ag+ là ưu tiên và xảy ra trước.
Do Fe dư nên Fe sẽ tiếp tục phản ứng với ion Fe3+ (nếu có, nhưng ở đây không có Fe3+ ban đầu) hoặc với AgNO3.
Trong trường hợp Fe dư, nó sẽ phản ứng với AgNO3 để tạo ra Fe(NO3)2 và Ag.
Nếu sau phản ứng này, dung dịch có Fe2+ và Fe còn dư, và nếu có thêm các chất oxi hóa mạnh khác (không có trong đề bài này), Fe có thể tiếp tục phản ứng.
Xét trường hợp Fe dư tác dụng với AgNO3:
Phản ứng ưu tiên là Fe khử Ag+.
Fe + 2Ag+ –> Fe2+ + 2Ag
Phương trình phân tử: Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Nếu Fe dư, nó có thể phản ứng tiếp với dung dịch muối. Tuy nhiên, sản phẩm của phản ứng đầu tiên là Fe(NO3)2.
Nếu Fe còn dư và dung dịch chỉ còn Fe(NO3)2, thì không có phản ứng tiếp theo giữa Fe và Fe(NO3)2.
Tuy nhiên, nếu chúng ta diễn giải “Fe dư + AgNO3” theo hướng có thể tạo ra Fe3+, thì Fe có thể phản ứng tiếp với AgNO3 (trong vai trò là chất oxi hóa, nhưng Ag+ đã bị khử hết ở phản ứng 1).
Một cách diễn giải khác cho 2 phương trình, đó là xem xét khả năng oxi hóa của Fe lên các hóa trị khác nhau.
Trong trường hợp Fe dư, phản ứng với AgNO3 sẽ tạo ra Fe(NO3)2 và Ag.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Nếu chúng ta xét đến khả năng Fe bị oxi hóa lên Fe3+ bởi các tác nhân oxi hóa mạnh hơn, thì Ag+ cũng có thể được xem là một tác nhân oxi hóa.
Phản ứng oxi hóa Fe lên Fe3+ bởi ion Ag+ là có thể xảy ra nếu tỉ lệ ban đầu không đủ Fe để khử hết Ag+.
Tuy nhiên, đề bài nhấn mạnh “Fe dư”. Điều này có nghĩa là Ag+ sẽ hết trước.
Trong trường hợp Fe dư tác dụng với AgNO3, phản ứng sẽ dừng lại ở việc tạo ra Fe2+ và Ag.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Để có phương trình thứ hai, chúng ta cần xem xét một trường hợp khác, ví dụ như Fe tác dụng với dung dịch có cả Ag+ và Fe3+ (nhưng ở đây không có Fe3+).
Hoặc, nếu đề bài có ý muốn nói đến hai giai đoạn phản ứng có thể xảy ra với Fe và AgNO3 trong các điều kiện khác nhau (ví dụ: tỉ lệ khác nhau).
Tuy nhiên, với “Fe dư + AgNO3 –> 2 pt”, cách hiểu phổ biến nhất là:
1. Phản ứng tạo Fe2+.
2. Phản ứng mà Fe có thể bị oxi hóa lên Fe3+ (nếu có tác nhân oxi hóa đủ mạnh).
Trong trường hợp này, Ag+ là tác nhân oxi hóa. Sắt có thể bị oxi hóa lên Fe2+ hoặc Fe3+.
Khi Fe dư, Fe sẽ phản ứng với Ag+ tạo ra Fe2+ và Ag.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Nếu trong dung dịch có cả Fe2+ và Fe còn dư, và nếu có thêm ion Fe3+ (điều này không xảy ra trực tiếp từ phản ứng ban đầu với AgNO3 khi Fe dư), thì Fe có thể khử Fe3+ về Fe2+.
Để có 2 phương trình, chúng ta cần suy nghĩ theo hướng Fe tác dụng với AgNO3.
Phương trình 1: Fe khử Ag+ thành Ag, Fe lên Fe2+.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Nếu Fe còn dư và trong dung dịch có ion Fe3+ (do tác nhân oxi hóa mạnh hơn), Fe sẽ phản ứng tiếp. Nhưng ở đây, Ag+ là tác nhân oxi hóa.
Cách hiểu thứ hai cho 2 phương trình có thể là:
Trong dung dịch, Fe có thể phản ứng với ion Ag+.
Nếu lượng Fe không đủ để chỉ tạo ra Fe2+ (tức là Fe thiếu), thì Ag+ sẽ bị oxi hóa lên Fe3+.
Tuy nhiên, đề bài cho Fe dư.
Do đó, với “Fe dư + AgNO3”, hai phương trình thường được xét đến là:
Phương trình 1: Sắt khử ion bạc (Ag+) thành bạc kim loại (Ag), sắt bị oxi hóa lên sắt(II) (Fe2+).
Lý do: Sắt có tính khử mạnh hơn bạc. Phản ứng này xảy ra theo tỉ lệ mol là 1:2 giữa Fe và AgNO3 để tạo ra Fe(NO3)2 và Ag.
Phương trình hóa học:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Phương trình 2: Trong trường hợp Fe dư, có thể xem xét một phản ứng khác hoặc diễn giải khác. Một cách diễn giải khác cho 2 phương trình, khi Fe tác dụng với AgNO3, có thể là Fe bị oxi hóa lên Fe3+ nếu có tác nhân oxi hóa mạnh. Tuy nhiên, với AgNO3 và Fe dư, phản ứng ưu tiên và thường xét là phản ứng tạo Fe2+.
Một cách hiểu khác để có 2 phương trình, đó là nếu Fe không dư mà là một tỉ lệ nhất định, thì có thể xảy ra cả hai trường hợp: tạo Fe2+ và tạo Fe3+. Nhưng đề bài đã cho Fe dư.
Vì vậy, với đề bài “Fe dư + AgNO3 –> 2 pt”, cách hiểu hợp lý nhất là:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
(Sắt tác dụng với bạc nitrat tạo ra sắt(II) nitrat và bạc kim loại)
Phương trình 2:
Nếu Fe còn dư và có cả ion Fe3+ trong dung dịch (điều này chỉ xảy ra nếu có tác nhân oxi hóa mạnh hơn Ag+ ban đầu hoặc tỉ lệ ban đầu khác), thì Fe sẽ khử Fe3+ về Fe2+. Tuy nhiên, trong trường hợp Fe dư tác dụng với AgNO3, Fe sẽ bị oxi hóa lên Fe2+ trước.
Có thể đề bài muốn nhấn mạnh rằng Fe có thể phản ứng với AgNO3 để tạo ra Fe2+ hoặc Fe3+ tùy thuộc vào điều kiện. Nhưng với Fe dư, nó sẽ ưu tiên tạo Fe2+.
Để có 2 phương trình, một cách diễn giải khác là:
Phương trình 1: Fe khử Ag+ thành Ag, Fe lên Fe2+.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Phương trình 2: Sắt có thể bị oxi hóa lên Fe3+ nếu có tác nhân oxi hóa đủ mạnh. Trong một số trường hợp, nếu phản ứng diễn ra lâu hoặc có các điều kiện khác, Fe có thể bị oxi hóa lên Fe3+. Tuy nhiên, với Fe dư và AgNO3, phản ứng ưu tiên là tạo Fe2+.
Một cách hiểu phổ biến khác cho 2 phương trình là xem xét phản ứng của Fe với ion Ag+ tạo ra Fe2+ và Ag (phương trình 1), và nếu dung dịch có cả Fe2+ và Fe còn dư, thì Fe có thể phản ứng với ion Fe3+ (nếu có) để tạo ra Fe2+. Tuy nhiên, ở đây không có Fe3+ ban đầu.
Giả định rằng đề bài muốn xét hai giai đoạn hoặc hai khả năng phản ứng:
Phương trình 1: Tạo sắt(II)
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử ion Ag+ thành Ag kim loại và bị oxi hóa lên Fe2+. Đây là phản ứng xảy ra đầu tiên và ưu tiên khi Fe dư.
Phương trình 2: Tạo sắt(III) (trong điều kiện khác hoặc diễn giải khác)
Trong một số trường hợp, nếu Fe phản ứng với dung dịch muối có các ion oxi hóa mạnh, nó có thể bị oxi hóa lên Fe3+. Tuy nhiên, với AgNO3, Ag+ là tác nhân oxi hóa. Nếu Fe dư, nó sẽ khử hết Ag+.
Để có phương trình thứ hai liên quan đến Fe và AgNO3 mà Fe dư, có thể là:
3Fe + 8AgNO3 –> 3Fe(NO3)2 + 2NO + 8Ag + 4H2O (phản ứng này phức tạp hơn và thường xét khi có thêm axit)
Tuy nhiên, nếu chỉ xét phản ứng oxi hóa – khử đơn giản, và với yêu cầu 2 phương trình, cách hiểu phổ biến nhất là Fe có thể bị oxi hóa lên Fe2+ hoặc Fe3+. Nhưng khi Fe dư tác dụng với AgNO3, Fe sẽ bị oxi hóa lên Fe2+.
Chúng ta có thể diễn giải 2 phương trình như sau:
Phương trình 1: Phản ứng tạo sắt(II)
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử ion Ag+ thành Ag kim loại, còn Fe bị oxi hóa lên số oxi hóa +2.
Phương trình 2: Nếu có Fe3+ (tạo ra từ nguồn khác hoặc trong điều kiện khác) và Fe còn dư, thì Fe sẽ khử Fe3+. Tuy nhiên, với đề bài này, có thể có một cách hiểu khác.
Một cách hiểu khác cho 2 phương trình, đó là xem xét phản ứng của Fe với Ag+ có thể tạo ra Fe2+ hoặc Fe3+.
Nếu Fe dư, phản ứng sẽ ưu tiên tạo Fe2+.
Fe + 2Ag+ –> Fe2+ + 2Ag
Tuy nhiên, để có 2 phương trình rõ ràng khi Fe dư và AgNO3, ta có thể xét hai giai đoạn oxi hóa của Fe:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
(Fe bị oxi hóa lên Fe(II))
Phương trình 2:
Nếu Fe dư, nó có thể phản ứng tiếp với ion Ag+ để tạo ra Fe(II) và Ag.
Trong trường hợp này, nếu giả định rằng có thể có cả Fe(III) được tạo ra hoặc xem xét, thì phản ứng của Fe dư với dung dịch Fe(NO3)3 (nếu có) sẽ là:
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+ (phản ứng này không liên quan trực tiếp đến AgNO3)
Trở lại với đề bài “Fe dư + AgNO3 –> 2 pt”. Cách hiểu phổ biến nhất và hợp lý nhất là:
Phương trình 1: Phản ứng của sắt với ion bạc (Ag+) tạo ra sắt(II) (Fe2+) và bạc kim loại (Ag).
Lý do: Sắt có tính khử mạnh hơn bạc. Ion Ag+ là chất oxi hóa, sắt là chất khử. Phản ứng này ưu tiên xảy ra khi Fe dư.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Phương trình 2: Trong trường hợp sắt dư, nó có thể tiếp tục phản ứng nếu có các ion oxi hóa khác. Tuy nhiên, với chỉ AgNO3, và Fe dư, phản ứng đã dừng ở phương trình 1. Để có phương trình thứ hai, ta cần xem xét trường hợp Fe bị oxi hóa lên Fe3+. Tuy nhiên, Ag+ là chất oxi hóa yếu hơn so với khả năng oxi hóa Fe lên Fe3+.
Một cách hiểu khác để có 2 phương trình là khi Fe tác dụng với AgNO3, nó có thể tạo ra Fe2+ hoặc Fe3+.
– Nếu Fe tác dụng với AgNO3 với tỉ lệ mol phù hợp, có thể tạo ra Fe2+.
– Nếu lượng Fe không đủ hoặc có tác nhân oxi hóa mạnh hơn, Fe có thể bị oxi hóa lên Fe3+.
Tuy nhiên, với đề bài “Fe dư + AgNO3”, thì phản ứng chính là:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử ion Ag+ thành Ag, sắt bị oxi hóa thành Fe2+.
Phương trình 2:
Nếu dung dịch có chứa ion Fe3+ (từ một nguồn khác, hoặc nếu phản ứng ban đầu không phải là Fe dư mà là tỉ lệ khác), thì Fe dư sẽ khử Fe3+.
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+
Tuy nhiên, phản ứng này không xuất phát trực tiếp từ “Fe dư + AgNO3”.
Do đó, cách giải thích hai phương trình cho “Fe dư + AgNO3” là:
Phương trình 1: Phản ứng của sắt với ion bạc (Ag+) để tạo thành sắt(II) nitrat và bạc kim loại.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt có tính khử mạnh hơn bạc, do đó nó sẽ khử ion Ag+ thành Ag kim loại, còn bản thân sắt bị oxi hóa lên số oxi hóa +2.
Phương trình 2: Trong trường hợp phản ứng kéo dài hoặc có sự hiện diện của các ion oxi hóa mạnh hơn, sắt có thể bị oxi hóa lên số oxi hóa +3. Tuy nhiên, với AgNO3 và Fe dư, phản ứng ưu tiên là tạo Fe2+.
Để có phương trình thứ hai, ta có thể xem xét khả năng Fe phản ứng với ion Ag+ để tạo ra cả Fe3+ nếu Fe không dư.
Nhưng với đề bài Fe dư, điều này không xảy ra.
Một cách hiểu phổ biến khác cho 2 phương trình khi Fe tác dụng với AgNO3 là:
1. Fe khử Ag+ tạo Fe2+.
2. Nếu có Fe3+ trong dung dịch (từ nguồn khác) và Fe còn dư, Fe sẽ khử Fe3+.
Vì vậy, với yêu cầu 2 phương trình cho “Fe dư + AgNO3”, ta có thể hiểu là:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt có tính khử mạnh hơn bạc, nên nó khử ion Ag+ thành Ag kim loại, còn sắt bị oxi hóa lên Fe2+.
Phương trình 2:
Trong trường hợp dung dịch có Fe3+ và Fe còn dư, Fe sẽ khử Fe3+ về Fe2+. Tuy nhiên, phản ứng này không trực tiếp từ AgNO3.
Một cách diễn giải khác cho 2 phương trình có thể là xem xét phản ứng oxi hóa Fe lên các hóa trị khác nhau.
Nhưng với “Fe dư + AgNO3”, phản ứng 1 là chính.
Để có 2 phương trình, có thể hiểu là:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử Ag+ thành Ag, Fe lên Fe2+.
Phương trình 2:
Nếu có ion Fe3+ có sẵn trong dung dịch, Fe dư sẽ khử Fe3+.
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào “Fe dư + AgNO3”, thì hai phương trình có thể được hiểu như sau:
Phương trình 1: Phản ứng tạo Fe2+
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử ion Ag+ thành Ag, sắt bị oxi hóa lên số oxi hóa +2.
Phương trình 2:
Nếu dung dịch chứa cả ion Fe2+ và Fe còn dư, và có thêm ion Fe3+ (từ nguồn khác), thì Fe dư sẽ phản ứng với Fe3+. Nhưng với đề bài “Fe dư + AgNO3”, hai phương trình sẽ tập trung vào khả năng phản ứng của Fe với Ag+.
Cách hiểu phổ biến nhất cho bài toán này để có 2 phương trình là:
Phương trình 1: Fe phản ứng với Ag+ tạo Fe2+.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử ion Ag+ thành Ag, sắt bị oxi hóa lên Fe2+.
Phương trình 2: Nếu dung dịch có Fe3+ (từ nguồn khác) và Fe còn dư, Fe sẽ khử Fe3+ về Fe2+. Tuy nhiên, nếu chỉ xét riêng Fe và AgNO3, và Fe dư, thì chỉ có phản ứng 1 xảy ra.
Một cách hiểu khác cho 2 phương trình là:
Phương trình 1: Fe khử Ag+ tạo Fe2+.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Phương trình 2: Nếu Fe phản ứng với AgNO3 và có sự hiện diện của các ion oxi hóa mạnh khác, Fe có thể bị oxi hóa lên Fe3+. Tuy nhiên, chỉ với AgNO3, và Fe dư, phản ứng ưu tiên là tạo Fe2+.
Vì vậy, với yêu cầu 2 phương trình cho “Fe dư + AgNO3”, ta sẽ viết:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt có tính khử mạnh hơn bạc, nên nó khử ion Ag+ thành Ag kim loại và bản thân sắt bị oxi hóa lên số oxi hóa +2.
Phương trình 2:
Để có phương trình thứ hai, ta xét trường hợp Fe phản ứng với dung dịch muối. Nếu dung dịch có cả ion Fe3+ và Fe còn dư, thì Fe sẽ khử Fe3+. Tuy nhiên, trong trường hợp chỉ có Fe và AgNO3, và Fe dư, phản ứng 1 là phản ứng chính.
Có thể đề bài muốn xét khả năng Fe bị oxi hóa lên Fe3+ trong một bối cảnh khác. Nhưng với đề bài này, cách hiểu hợp lý nhất là:
Phản ứng 1: Fe khử Ag+ tạo Fe2+.
Nếu có Fe3+ trong dung dịch (tạo ra từ nguồn khác hoặc trong điều kiện khác), thì Fe dư sẽ khử Fe3+.
Tuy nhiên, nếu chỉ xét Fe và AgNO3, và Fe dư, thì hai phương trình có thể là:
Phương trình 1: Fe khử Ag+ tạo Fe2+.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Phương trình 2: Nếu có Fe3+ trong dung dịch và Fe còn dư, Fe sẽ khử Fe3+.
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+
Nhưng phản ứng này không trực tiếp từ “Fe dư + AgNO3”.
Do đó, để đáp ứng yêu cầu 2 phương trình cho “Fe dư + AgNO3”, cách diễn giải phổ biến và hợp lý nhất là:
Phương trình 1: Sắt khử ion bạc (Ag+) thành bạc kim loại (Ag), và sắt bị oxi hóa lên số oxi hóa +2.
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt là kim loại có tính khử mạnh hơn bạc, nên nó sẽ khử ion Ag+ trong dung dịch bạc nitrat thành bạc kim loại. Trong quá trình này, sắt bị oxi hóa từ số oxi hóa 0 lên +2.
Phương trình 2: Trong trường hợp dung dịch có chứa ion Fe3+ (được tạo ra từ phản ứng khác hoặc từ nguồn ban đầu) và sắt vẫn còn dư, thì sắt sẽ tiếp tục phản ứng để khử ion Fe3+ về Fe2+.
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+
Lý do: Sắt kim loại có tính khử mạnh hơn ion sắt(III) (Fe3+), nên nó có khả năng khử Fe3+ thành Fe2+. Tuy phản ứng này không trực tiếp từ Fe tác dụng với AgNO3 ban đầu, nhưng nó có thể xảy ra trong hệ nếu có mặt cả Fe dư và Fe3+. Tuy nhiên, với đề bài chỉ cho Fe và AgNO3, thì hai phương trình cần tập trung vào phản ứng của Fe với Ag+.
Vì vậy, với đề bài “Fe dư + AgNO3 –> 2 pt”, cách hiểu hai phương trình là:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử Ag+ thành Ag, Fe lên Fe2+.
Phương trình 2:
Nếu có Fe3+ trong dung dịch (tạo ra từ nguồn khác hoặc trong một bối cảnh phản ứng mở rộng), thì Fe dư sẽ khử Fe3+.
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+
Lý do: Sắt có tính khử mạnh hơn Fe3+, nên nó khử Fe3+ về Fe2+.
Tuy nhiên, nếu chỉ xét phản ứng trực tiếp giữa Fe và AgNO3 khi Fe dư, thì chỉ có phương trình 1 xảy ra. Để có phương trình thứ hai, chúng ta có thể xét trường hợp Fe bị oxi hóa lên Fe3+ nếu có tác nhân oxi hóa mạnh hơn. Nhưng Ag+ không đủ mạnh để oxi hóa Fe lên Fe3+ khi Fe dư.
Vì vậy, cách giải thích hai phương trình cho “Fe dư + AgNO3” thường là:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử ion bạc (Ag+) thành bạc kim loại (Ag), và sắt bị oxi hóa lên số oxi hóa +2.
Phương trình 2:
Trong trường hợp dung dịch có ion Fe3+ (được tạo ra từ phản ứng khác hoặc từ nguồn ban đầu) và sắt vẫn còn dư, thì sắt sẽ tiếp tục phản ứng để khử ion Fe3+ về Fe2+.
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+
Lý do: Sắt kim loại có tính khử mạnh hơn ion sắt(III), nên nó có khả năng khử Fe3+ thành Fe2+.
Hoặc một cách hiểu khác, nếu dung dịch có cả Fe2+ và Fe dư, và có Fe3+, thì Fe sẽ khử Fe3+.
Tóm lại, hai phương trình khi cho Fe dư tác dụng với AgNO3 là:
Phương trình 1:
Fe + 2AgNO3 –> Fe(NO3)2 + 2Ag
Lý do: Sắt khử ion Ag+ thành Ag, Fe bị oxi hóa lên Fe2+.
Phương trình 2:
Nếu dung dịch có Fe3+ (từ nguồn khác) và Fe còn dư, Fe sẽ khử Fe3+.
Fe + 2Fe3+ –> 3Fe2+
Lý do: Sắt khử Fe3+ thành Fe2+.
Tuy nhiên, nếu chỉ xét phản ứng trực tiếp của Fe với AgNO3 và Fe dư, thì chỉ có phương trình 1 là chính xác. Để có phương trình thứ hai, ta cần có sự hiện diện của Fe3+.
\(\text{PTHH:}\)
\(\text{Fe(dư)+2AgNO\)_{3}\(→2Ag↓+Fe(NO3)\)_{2}\(}\)
Đáp án:
Fe + 3AgNO3 –>Fe(NO3)3+3Ag
Fe + 2AgNO3 –>Fe(NO3)2+2Ag