Fe+2HCl–>FeCl2+H2
Vì sao trong phương trình hoá học trên, sản phẩm lại là FeCl2…
Vì sao trong phương trình hoá học trên, sản phẩm lại là FeCl2 mà không phải FeCl3 ạ (Fe có hai hoá trị là II, III và mình không hiểu vì sao fe trong phương trình trên lại mang hoá trị II)?
Trước hết, cô xin khẳng định lại phương trình hóa học mà các em đã viết là hoàn toàn chính xác:
Fe + 2HCl –> FeCl2 + H2
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng bước để làm rõ vì sao sản phẩm lại là FeCl2 chứ không phải FeCl3.
Bước 1: Tìm hiểu về tính chất hóa học của Sắt (Fe)
Các em đã học về Sắt trong chương trình Hóa học lớp 9, và các em hoàn toàn đúng khi nói rằng Sắt có hai hóa trị phổ biến là II và III. Điều này có nghĩa là trong các hợp chất hóa học, nguyên tử Sắt có thể kết hợp với các nguyên tử khác theo hai cách khác nhau, tạo ra các hợp chất có tính chất khác nhau.
Bước 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của Axit clohidric (HCl)
HCl là một axit mạnh. Trong dung dịch nước, HCl phân li ra ion H+ và ion Cl-.
Bước 3: Phân tích phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit
Các em đã được học về phản ứng của một số kim loại với dung dịch axit. Nguyên tắc chung là: Kim loại đứng trước Hiđro trong dãy hoạt động hóa học sẽ phản ứng với dung dịch axit, đẩy Hiđro ra khỏi dung dịch và tạo thành muối.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại mà chúng ta đã học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Pt, Au
Quan sát dãy hoạt động hóa học, chúng ta thấy Sắt (Fe) đứng trước Hiđro (H). Do đó, Sắt sẽ phản ứng được với dung dịch axit HCl.
Bước 4: Xác định sản phẩm phản ứng
Khi kim loại như Sắt phản ứng với dung dịch axit, nó sẽ tạo ra muối và khí Hiđro. Câu hỏi đặt ra là Sắt sẽ thể hiện hóa trị II hay III trong muối tạo thành?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần xem xét đến “vị trí” của Sắt trong dãy hoạt động hóa học và “tính chất” của các chất tham gia phản ứng.
Trong trường hợp phản ứng của Sắt với dung dịch HCl loãng, Sắt chỉ thể hiện hóa trị thấp của nó, đó là hóa trị II. Lý do là vì:
* Tính chất của HCl: HCl là một axit có tính oxi hóa không mạnh bằng các axit có tính oxi hóa mạnh hơn như H2SO4 đặc, nóng hay HNO3. Axit HCl loãng có khả năng oxi hóa Fe lên Fe(II) là chủ yếu. Để Fe lên Fe(III), cần có tác nhân oxi hóa mạnh hơn.
* Dãy hoạt động hóa học: Trong dãy hoạt động hóa học, Fe đứng trước H, cho thấy khả năng khử của Fe. Phản ứng với HCl loãng là một phản ứng oxi hóa – khử mà trong đó HCl đóng vai trò là chất oxi hóa (với ion H+) và Fe đóng vai trò là chất khử. Ion H+ trong HCl có khả năng nhận electron từ Fe, biến Fe thành ion Fe(II).
Cụ thể, phản ứng oxi hóa – khử xảy ra như sau:
Fe – 2e –> Fe(II) (Sắt bị oxi hóa thành ion Sắt(II))
2H+ + 2e –> H2 (Ion Hiđro bị khử thành khí Hiđro)
Kết hợp hai bán phản ứng này lại, ta được phương trình ion rút gọn:
Fe + 2H+ –> Fe(II) + H2
Khi FeCl2 được tạo thành, nó là hợp chất của ion Fe(II) và ion Cl-.
Bước 5: So sánh với trường hợp tạo FeCl3
Sản phẩm FeCl3 (Sắt(III) clorua) thường được tạo thành trong các trường hợp sau:
* Khi Sắt phản ứng với các chất có tính oxi hóa mạnh hơn, ví dụ như dung dịch axit nitric (HNO3) đặc hoặc nóng, hoặc dung dịch clo (Cl2). Trong những trường hợp này, Sắt sẽ bị oxi hóa lên hóa trị cao nhất của nó là III.
Ví dụ:
2Fe + 6HCl (đặc, nóng) –> 2FeCl3 + 3H2 (Phản ứng này phức tạp hơn và có thể có các sản phẩm phụ khác tùy điều kiện)
2Fe + 3Cl2 –> 2FeCl3
Do đó, với phản ứng giữa Sắt (Fe) và Axit clohidric (HCl) loãng thông thường, Sắt chỉ thể hiện hóa trị II và tạo ra sản phẩm là Sắt(II) clorua (FeCl2).
Tóm lại, việc Sắt trong phương trình này mang hóa trị II là do tính chất hóa học của Axit clohidric loãng và vị trí của Sắt trong dãy hoạt động hóa học, làm cho Sắt bị oxi hóa lên mức oxi hóa thấp hơn là +2.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án+ Giải thích các bước giải:
+ Fe có hóa trị lll khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh
+ Fe có hóa trị ll khi tác dụng với chất có tính oxi hóa yếu hoặc không có tính oxi hóa
HCl và \(H_2SO_4\) loãng có tính oxi hóa yếu nên khi cho Fe tác dụng với HCl thì Fe có hóa trị ll
Đáp án + Giải thích các bước giải:
\(**\) Lí thuyết:
\(-\) Sắt \((Fe)\) khi tác dụng với các dung dịch axit như dung dịch \(HCl ;\) dung dịch \(H_2SO_4\) loãng… tạo thành muối sắt \((II)\) và giải phóng khí \(H_2\).
Do đó:
\(Fe + 2HCl -> FeCl_2 + H_2↑\)