Fe(OH)2 + HCL -> ? + ?
Đề bài yêu cầu chúng ta xác định sản phẩm của phản ứng sau:
Fe(OH)2 + HCl -> ? + ?
Để giải quyết bài toán này, cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé.
Bước 1: Xác định loại chất tham gia phản ứng.
Quan sát công thức hóa học, ta thấy:
– Fe(OH)2: Đây là một hợp chất có nhóm OH liên kết với kim loại Fe, vậy nó là một bazơ.
– HCl: Đây là một hợp chất axit, vậy nó là một axit.
Bước 2: Áp dụng quy tắc phản ứng giữa axit và bazơ.
Các em còn nhớ quy tắc về phản ứng giữa axit và bazơ trong chương trình Hóa học lớp 8 không nào? Phản ứng này thuộc loại phản ứng hóa học nào nhỉ? À đúng rồi, đó là phản ứng trung hòa.
Phản ứng trung hòa là phản ứng hóa học giữa axit và bazơ, sản phẩm sinh ra luôn là muối và nước.
Bước 3: Dự đoán sản phẩm của phản ứng.
Dựa vào quy tắc ở Bước 2, ta biết sản phẩm sẽ gồm muối và nước.
– Nước có công thức hóa học là H2O.
– Muối được tạo thành từ ion kim loại của bazơ (ở đây là ion Fe) và gốc axit của axit (ở đây là ion Cl).
Ion kim loại Fe trong Fe(OH)2 thường có hóa trị là II (vì nhóm OH có hóa trị I). Gốc axit Cl trong HCl có hóa trị I.
Vậy công thức của muối sẽ là FeCl2 (sắt(II) clorua).
Bước 4: Viết phương trình phản ứng hóa học.
Dựa vào các chất tham gia và sản phẩm đã dự đoán, ta viết phương trình phản ứng:
Fe(OH)2 + HCl -> FeCl2 + H2O
Bước 5: Cân bằng phương trình phản ứng.
Bây giờ, chúng ta cần kiểm tra xem số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình đã bằng nhau chưa.
– Vế trái:
– Fe: 1 nguyên tử
– O: 2 nguyên tử
– H: 2 (trong Fe(OH)2) + 1 (trong HCl) = 3 nguyên tử
– Cl: 1 nguyên tử
– Vế phải:
– Fe: 1 nguyên tử
– O: 1 nguyên tử
– H: 2 nguyên tử
– Cl: 2 nguyên tử
Rõ ràng là chưa cân bằng.
Để cân bằng, chúng ta cần đặt các hệ số thích hợp trước các công thức hóa học.
Chúng ta sẽ bắt đầu với nguyên tố Cl.
Ở vế phải có 2 nguyên tử Cl, nên ta cần đặt hệ số 2 trước HCl ở vế trái:
Fe(OH)2 + 2HCl -> FeCl2 + H2O
Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại:
– Vế trái:
– Fe: 1 nguyên tử
– O: 2 nguyên tử
– H: 2 (trong Fe(OH)2) + 2 (trong 2HCl) = 4 nguyên tử
– Cl: 2 nguyên tử
– Vế phải:
– Fe: 1 nguyên tử
– O: 1 nguyên tử
– H: 2 nguyên tử
– Cl: 2 nguyên tử
Vẫn chưa cân bằng cho O và H.
Để cân bằng nguyên tố O và H, ta thấy ở vế trái có 2 nguyên tử O và 4 nguyên tử H. Ở vế phải, ta có thể đặt hệ số 2 trước H2O để có 2 phân tử nước, khi đó sẽ có 2 nguyên tử O và 4 nguyên tử H.
Fe(OH)2 + 2HCl -> FeCl2 + 2H2O
Kiểm tra lại lần cuối:
– Vế trái:
– Fe: 1 nguyên tử
– O: 2 nguyên tử
– H: 2 (trong Fe(OH)2) + 2 (trong 2HCl) = 4 nguyên tử
– Cl: 2 nguyên tử
– Vế phải:
– Fe: 1 nguyên tử
– O: 2 (trong 2H2O) nguyên tử
– H: 4 (trong 2H2O) nguyên tử
– Cl: 2 nguyên tử
Lúc này, cả hai vế đều đã có số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng nhau. Vậy phương trình đã cân bằng.
Kết luận:
Sản phẩm của phản ứng là sắt(II) clorua (FeCl2) và nước (H2O).
Phương trình hóa học đầy đủ là:
Fe(OH)2 + 2HCl -> FeCl2 + 2H2O
Cô hy vọng với cách giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về phản ứng hóa học giữa axit và bazơ. Hãy ghi nhớ kiến thức này để vận dụng vào các bài tập tiếp theo nhé!
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải \(:\)
\(Fe( OH )_2 + 2HCl_( dung dịch pha loãng ) -> FeCl_2 + 2H_2O\)
\(Fe(OH)_2 + 2HCl -> FeCl_2 + 2H_2O\)
\(—–\)
Bazơ + dd axit \(->\) muối + nước.