Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O cân bằn phương trình hoá học sau bằng phương pháp đại số
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp đại số, dựa trên kiến thức đã học trong sách giáo khoa Toán lớp 9 và Hóa học lớp 8, 9. Phương pháp này giúp chúng ta có một cách tiếp cận có hệ thống và logic, giống như chúng ta giải một hệ phương trình vậy.
Phương trình của chúng ta là:
Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
Bây giờ, chúng ta sẽ tiến hành cân bằng nó theo từng bước một.
Bước 1: Đặt hệ số cần tìm cho mỗi chất
Chúng ta sẽ đặt các hệ số đứng trước mỗi công thức hóa học là các chữ cái, ví dụ như a, b, c.
a Fe(OH)3 → b Fe2O3 + c H2O
Bước 2: Lập hệ phương trình dựa trên số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bây giờ, chúng ta sẽ đếm số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế của phương trình và lập ra các phương trình toán học tương ứng.
* Nguyên tố Sắt (Fe):
Ở vế trái: có ‘a’ nguyên tử Fe (trong aFe(OH)3)
Ở vế phải: có ‘2b’ nguyên tử Fe (trong bFe2O3)
=> Phương trình 1: a = 2b
* Nguyên tố Oxi (O):
Ở vế trái: có ‘3a’ nguyên tử O (trong aFe(OH)3, mỗi nhóm (OH) có 1 O, và có 3 nhóm OH trong 1 phân tử Fe(OH)3)
Ở vế phải: có ‘3b’ nguyên tử O (trong bFe2O3) cộng với ‘c’ nguyên tử O (trong cH2O)
=> Phương trình 2: 3a = 3b + c
* Nguyên tố Hiđro (H):
Ở vế trái: có ‘3a’ nguyên tử H (trong aFe(OH)3, mỗi nhóm (OH) có 1 H, và có 3 nhóm OH trong 1 phân tử Fe(OH)3)
Ở vế phải: có ‘2c’ nguyên tử H (trong cH2O)
=> Phương trình 3: 3a = 2c
Chúng ta có một hệ phương trình với 3 ẩn là a, b, c:
1) a = 2b
2) 3a = 3b + c
3) 3a = 2c
Bước 3: Giải hệ phương trình để tìm mối quan hệ giữa các hệ số
Chúng ta có thể chọn một trong các hệ số làm đơn vị và biểu diễn các hệ số còn lại theo nó. Cách đơn giản nhất là biểu diễn a, c theo b.
Từ phương trình (1), ta đã có a = 2b.
Bây giờ, thay a = 2b vào phương trình (3):
3 * (2b) = 2c
6b = 2c
=> c = 3b
Bây giờ, chúng ta đã có a = 2b và c = 3b. Chúng ta sẽ kiểm tra xem các mối quan hệ này có thỏa mãn phương trình (2) không.
Thay a = 2b và c = 3b vào phương trình (2):
3 * (2b) = 3b + (3b)
6b = 6b
Phương trình này luôn đúng, điều đó có nghĩa là mối quan hệ giữa a, b, c mà chúng ta tìm được là chính xác.
Bước 4: Chọn giá trị nhỏ nhất cho một hệ số để tìm các hệ số còn lại
Để các hệ số là những số nguyên dương nhỏ nhất, chúng ta thường chọn giá trị nhỏ nhất cho một trong các hệ số. Ở đây, chúng ta thấy mối quan hệ đơn giản nhất là khi ta chọn b = 1.
Nếu chọn b = 1, thì:
a = 2 b = 2 1 = 2
c = 3 b = 3 1 = 3
Vậy, chúng ta có các hệ số là: a = 2, b = 1, c = 3.
Bước 5: Điền các hệ số vào phương trình hóa học
Thay các giá trị a, b, c tìm được vào phương trình ban đầu:
2 Fe(OH)3 → 1 Fe2O3 + 3 H2O
Thường thì hệ số 1 sẽ không được viết ra, nên phương trình cân bằng cuối cùng là:
2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O
Bước 6: Kiểm tra lại phương trình cân bằng
Cuối cùng, chúng ta cần kiểm tra lại xem số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có bằng nhau ở hai vế hay không.
Fe: Vế trái: 2 1 = 2. Vế phải: 1 * 2 = 2. (Khớp)
O: Vế trái: 2 3 = 6. Vế phải: (1 3) + (3 1) = 3 + 3 = 6. (Khớp)
H: Vế trái: 2 3 = 6. Vế phải: 3 * 2 = 6. (Khớp)
Như vậy, phương trình hóa học đã được cân bằng chính xác.
Đây là một ví dụ điển hình cho thấy phương pháp đại số rất hiệu quả và có tính ứng dụng cao, giúp chúng ta giải quyết bài toán một cách logic và bài bản. Các em hãy luyện tập thêm với nhiều phương trình khác để thành thạo phương pháp này nhé!
Chúc các em học tốt!
\(-\) Đặt hệ số ẩn: \(aFe(OH)_3\)→\(bFe_2O_3+cH_2O\)
\(-\) Lập hệ theo bảo toàn nguyên tố:
\(@\) \(Fe=a=2b…\)\((1)\)
\(@\)\(H=3a=2c ⇒c\)\(={3a}/2\) \(… (2)\)
\(@\) \(O=3a=3b+c\)\(… (3)\)
\(-\) Thay \((1)\) vào \((2)\): \(a=2b ⇒c=\) \({3(2b)}/2\) \(=3b\)
\(-\) Kiểm tra \((3)\): \(3a=3( 2 b )= 6b\) và \(3b+c=3b + 3b = 6b\) \((đúng)\)
Chọn \(b=1\) ⇒ \(a= 2\) , \(c= 3\).
\(***\) Phương trình cân bằng: \(2Fe(OH)_3→Fe_2O_3+3H_2O\)
\begin{array}{c}\color{#003366}{to}\color{#005A9C}{ri}\color{#007ACC}{ka}\color{#00AEEF}{chi}\color{#00CFFF}{i}\color{#A4D3EE}{}\color{#D3D3D3}{}\color{#E0E0E0}{}\end{array}