Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

FexOy + Al —->.FeO + Al2O3 Cân bằng và nêu cách cân bàng

FexOy + Al —->.FeO + Al2O3
Cân bằng và nêu cách cân bàng

FexOy + Al —->.FeO + Al2O3
Cân bằng và nêu cách cân bàng
Hỏi bởi: giangluong
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một kĩ năng rất quan trọng trong Hóa học, đó là cân bằng phương trình phản ứng. Đây là nền tảng để chúng ta hiểu rõ hơn về định luật bảo toàn khối lượng và các phản ứng hóa học diễn ra như thế nào đấy!

Chúng ta sẽ cùng giải bài tập sau đây:

FexOy + Al —->.FeO + Al2O3

Để cân bằng phương trình này, chúng ta sẽ áp dụng phương pháp đại số, một phương pháp rất hiệu quả cho các phương trình phức tạp hoặc có chứa các chỉ số chưa biết như xy trong trường hợp này. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là số nguyên tử của mỗi nguyên tố phải bằng nhau ở hai vế của phương trình.

Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

CÁCH CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG

Bước 1: Đặt các hệ số tỉ lượng bằng các ẩn số (chữ cái) vào trước mỗi công thức hóa học trong phương trình.

Chúng ta sẽ gọi các hệ số này là a, b, c, d:

\[ a \text{FexOy} + b \text{Al} \longrightarrow c \text{FeO} + d \text{Al2O3} \]

Giải thích: Việc đặt các ẩn số này giúp chúng ta biểu diễn sự bảo toàn nguyên tử một cách toán học.

Bước 2: Lập các phương trình đại số biểu thị sự bảo toàn nguyên tử cho từng nguyên tố.

Chúng ta sẽ xét từng nguyên tố một (Fe, O, Al):

  • Đối với nguyên tố Sắt (Fe):
    Số nguyên tử Fe ở vế trái là \( a \times x \).
    Số nguyên tử Fe ở vế phải là \( c \times 1 \).
    Theo định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử Fe ở hai vế phải bằng nhau:
    \[ ax = c \quad \text{(Phương trình 1)} \]
  • Đối với nguyên tố Oxi (O):
    Số nguyên tử O ở vế trái là \( a \times y \).
    Số nguyên tử O ở vế phải là \( c \times 1 + d \times 3 \).
    Số nguyên tử O ở hai vế phải bằng nhau:
    \[ ay = c + 3d \quad \text{(Phương trình 2)} \]
  • Đối với nguyên tố Nhôm (Al):
    Số nguyên tử Al ở vế trái là \( b \times 1 \).
    Số nguyên tử Al ở vế phải là \( d \times 2 \).
    Số nguyên tử Al ở hai vế phải bằng nhau:
    \[ b = 2d \quad \text{(Phương trình 3)} \]

Giải thích: Mỗi phương trình đại số này là một cách phát biểu lại định luật bảo toàn khối lượng cho từng loại nguyên tử. Tổng số nguyên tử của một nguyên tố phải không đổi trước và sau phản ứng.

Bước 3: Chọn một ẩn số bất kỳ (thường là ẩn có nhiều mối liên hệ nhất) và gán cho nó một giá trị để giải hệ phương trình.

Ở đây, chúng ta có thể chọn \( a = 1 \) để bắt đầu giải hệ phương trình. (Nếu kết quả là phân số, chúng ta sẽ nhân tất cả các hệ số với một số thích hợp để chúng trở thành số nguyên nhỏ nhất).

Thay \( a = 1 \) vào các phương trình:

  • Từ (Phương trình 1):
    \( 1 \times x = c \Rightarrow c = x \)
  • Thay \( c = x \) vào (Phương trình 2):
    \( 1 \times y = x + 3d \)
    \( y = x + 3d \)
    \( 3d = y – x \)
    \( d = \frac{y – x}{3} \)
  • Thay \( d = \frac{y – x}{3} \) vào (Phương trình 3):
    \( b = 2 \times \frac{y – x}{3} \)
    \( b = \frac{2(y – x)}{3} \)

Vậy, chúng ta có các giá trị tạm thời:

  • \( a = 1 \)
  • \( b = \frac{2(y – x)}{3} \)
  • \( c = x \)
  • \( d = \frac{y – x}{3} \)

Giải thích: Chúng ta chọn một giá trị ban đầu để có thể bắt đầu giải hệ phương trình. Nếu giá trị đó dẫn đến các hệ số là phân số, chúng ta cần chuyển chúng về số nguyên để phù hợp với quy tắc cân bằng phương trình.

Bước 4: Đưa các hệ số về dạng số nguyên tối giản.

Để các hệ số \( b \) và \( d \) là số nguyên, chúng ta cần nhân tất cả các hệ số \( a, b, c, d \) với mẫu số chung nhỏ nhất của chúng, ở đây là 3.

  • \( a = 1 \times 3 = 3 \)
  • \( b = \frac{2(y – x)}{3} \times 3 = 2(y – x) \)
  • \( c = x \times 3 = 3x \)
  • \( d = \frac{y – x}{3} \times 3 = y – x \)

Vậy, các hệ số cuối cùng là:

  • \( a = 3 \)
  • \( b = 2(y – x) \)
  • \( c = 3x \)
  • \( d = y – x \)

Lưu ý quan trọng: Để các hệ số này có nghĩa trong phản ứng hóa học thực tế, giá trị \( (y – x) \) phải là một số nguyên dương. Điều này có nghĩa là số nguyên tử Oxi trong \( \text{FexOy} \) phải nhiều hơn số nguyên tử Oxi trong \( \text{FeO} \) sau khi đã cân bằng tỉ lệ Fe. Hay nói cách khác, \( y > x \). Nếu \( y \le x \), phản ứng này sẽ không diễn ra theo chiều hướng tạo ra \( \text{Al2O3} \) và \( \text{FeO} \) với các hệ số dương.

Bước 5: Viết lại phương trình phản ứng đã cân bằng.

Thay các hệ số tìm được vào phương trình ban đầu:

\[ \mathbf{3 \textbf{FexOy} + 2(y – x) \textbf{Al} \longrightarrow 3x \textbf{FeO} + (y – x) \textbf{Al2O3}} \]

Bước 6: Kiểm tra lại sự cân bằng.

  • Fe:
    Vế trái: \( 3 \times x = 3x \)
    Vế phải: \( 3x \times 1 = 3x \)
    (Cân bằng)
  • O:
    Vế trái: \( 3 \times y = 3y \)
    Vế phải: \( 3x \times 1 + (y – x) \times 3 = 3x + 3y – 3x = 3y \)
    (Cân bằng)
  • Al:
    Vế trái: \( 2(y – x) \times 1 = 2(y – x) \)
    Vế phải: \( (y – x) \times 2 = 2(y – x) \)
    (Cân bằng)

Tuyệt vời! Phương trình đã được cân bằng chính xác.

Chúng ta đã áp dụng thành công phương pháp đại số để cân bằng phương trình này. Các em thấy không, ngay cả những phương trình có vẻ phức tạp với các ẩn số, chúng ta vẫn có thể giải quyết được bằng các bước logic và hệ thống. Hãy luyện tập thêm để thành thạo phương pháp này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Đáp án + Giải thích các bước giải:

\(\bullet\) Đặt ẩn:

\(\rm aFe_xO_y + bAl \dashrightarrow cFeO + dAl_2O_3\)

\(\bullet\) Bảo toàn nguyên tố lập hệ phương trình:

 \(\begin{cases} \rm [Fe]: ax=c\ (1)\\\rm [O]: ay=c+3d\ (2) \\\rm [Al]: b=2d \ (3) \end{cases}\)

\(\bullet\) Giải hệ phương trình tìm ẩn:

\(-\) Cho  \(\rm  a=3\Rightarrow c=3x\)

\((2) \Rightarrow \rm 3y=3x+3d\)

\(\rm \hspace{0,75cm} \Rightarrow d=\dfrac{3(y-x)}{3}=y-x\)

\(\rm (3) \Rightarrow b=2y-2x\)

Vậy \(\begin{cases} \rm a=3 \\\rm b=2y-2x \\\rm c=3x\\\rm d=y-x  \end{cases}\)

\(\bullet\) Điền hệ số vào phương trình:

\(\rm 3Fe_xO_y + (2y-2x)Al \xrightarrow{t^o} 3xFeO + (y-x)Al_2O_3\)

Trả lời bởi: abcxzy
▲ 2

Đáp án:

Đã cân bằng theo oxi hóa – khử

Giải thích các bước giải:

Cân bằng theo phương pháp oxi hóa khử :

\(\rm \mathop{Fe_xO_y}\limits^{0} \to \mathop{xFe}\limits^{+2}+\mathop{yO}\limits^{-2}+(2y-2x)e\hspace{0,4cm}|\times 6\\\mathop{2Al}\limits^{0} \to \mathop{2Al}\limits^{+3}+6e\hspace{3,9cm}{|\,\times 2y-2x}\)

Hay :

\(\rm \mathop{Fe_xO_y}\limits^{0} \to \mathop{xFe}\limits^{+2}+\mathop{yO}\limits^{-2}+(2y-2x)e\hspace{0,4cm}|\times 3\\\mathop{2Al}\limits^{0} \to \mathop{2Al}\limits^{+3}+6e\hspace{3,9cm}{|\,\times y-x}\)

Ta lần lượt thêm các hệ số vào :

\(\rm -\)Thêm \(\rm 3\) vào trước \(\rm Fe_xO_y\)

\(\to\) Tổng số nguyên tử sắt bên vế trái là \(\rm 3x\)

\(\to\) Thêm \(\rm 3x\) vào trước \(\rm FeO\)

\(\rm -\)Thêm \(\rm 2\) vào trước Al sau đó thêm \(\rm y-x\) vào cả \(\rm Al_2O_3\) lẫn \(\rm Al\)

Ta được :

\(\rm 3Fe_xO_y+2(y-x)Al \xrightarrow{t^0}3xFe+(y-x)Al_2O_3\)

Hay : \(\rm 3Fe_xO_y+(2y-2x)Al \xrightarrow{t^0}3xFe+(y-x)Al_2O_3\) 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo